Job 37
Reina-Valera 1909Translation
Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A ESTO también se espanta mi corazón, y salta de su lugar.
1Phải, trái tim tôi run sợ vì sự đó, Nó nhảy động dời khỏi chỗ nó.
2Oid atentamente su voz terrible, y el sonido que sale de su boca.
2Khá nghe, khá nghe giọng vang dầy của tiếng Ngài, Và tiếng ầm ầm ra khỏi miệng Ngài!
3Debajo de todos los cielos lo dirige, y su luz hasta los fines de la tierra.
3Ngài khiến nó dội dưới các từng trời, Và chớp nhoáng Ngài chiếu đến cùng trái đất.
4Después de ella bramará el sonido, tronará él con la voz de su magnificencia; y aunque sea oída su voz, no los detiene.
4Kế liền có tiếng ầm ầm, Ngài phát tiếng oai nghi và sấm rền ra, Và khi nổi tiếng Ngài lên, thì không cầm giữ chớp nhoáng lại.
5Tronará Dios maravillosamente con su voz; él hace grandes cosas, que nosotros no entendemos.
5Đức Chúa Trời phát tiếng và sấm rền ra lạ kỳ; Ngài làm những công việc lớn lao mà chúng ta hiểu không nổi?
6Porque á la nieve dice: Desciende á la tierra; también á la llovizna, y á los aguaceros de su fortaleza.
6Vì Ngài phán với tuyết rằng: Hãy sa xuống đất! Và cũng phán vậy cho trận mưa mây và mưa lớn.
7Así hace retirarse á todo hombre, para que los hombres todos reconozcan su obra.
7Ngài niêm phong tay của mọi người, Để mọi người Ngài đã dựng nên biết được công việc của Ngài.
8La bestia se entrará en su escondrijo, y estaráse en sus moradas.
8Khi ấy các thú vật rừng rút trong hang nó, Và ở trong hầm của chúng nó.
9Del mediodía viene el torbellino, y el frío de los vientos del norte.
9Từ các lầu các phương nam bão tuôn tới, Và gió bắc dẫn lạnh lẽo đến.
10Por el soplo de Dios se da el hielo, y las anchas aguas son constreñidas.
10Nước đá thành ra bởi hơi thở của Đức Chúa Trời; Bề rộng của nước đông đặc lại.
11Regando también llega á disipar la densa nube, y con su luz esparce la niebla.
11Ngài chứa nước trong mây, Và giăng ra các mây chớp nhoáng của Ngài;
12Asimismo por sus designios se revuelven las nubes en derredor, para hacer sobre la haz del mundo, en la tierra, lo que él les mandara.
12Nhờ Ngài dẫn dắt, nó bay vận khắp tứ phương, Đặng làm xong công việc mà Ngài phán biểu nó làm trên khắp trái đất.
13Unas veces por azote, otras por causa de su tierra, otras por misericordia las hará parecer.
13Ngài sai mây hoặc để giáng họa, hoặc để tưới đất, Hoặc để làm ơn cho loài người.
14Escucha esto, Job; repósate, y considera las maravillas de Dios.
14Hỡi Gióp, hãy nghe lời nầy, Khá đứng yên, suy nghĩ về các việc diệu kỳ của Đức Chúa Trời.
15¿Supiste tú cuándo Dios las ponía en concierto, y hacía levantar la luz de su nube?
15Oâng có biết cách nào Đức Chúa Trời sắp đặt các việc ấy chăng? Cách nào Ngài chiếu lòa chớp nhoáng của mây Ngài chăng?
16¿Has tú conocido las diferencias de las nubes, las maravillas del Perfecto en sabiduría?
16Oâng có biết mây cân bình sao chăng? Có hiểu công việc diệu kỳ của Đấng có trí huệ trọn vẹn sao chăng?
17¿Por qué están calientes tus vestidos cuando se fija el viento del mediodía sobre la tierra?
17Có biết cớ sao quần áo ông nóng, Khi Ngài lấy gió nam mà làm cho trái đất được an tịnh?
18¿Extendiste tú con él los cielos, firmes como un espejo sólido?
18Oâng có thế trải bầu trời ra với Đức Chúa Trời chăng? Nó vốn vững chắc như một tấm kính đúc.
19Muéstranos qué le hemos de decir; porque nosotros no podemos componer las ideas á causa de las tinieblas.
19Hãy dạy cho chúng tôi biết điều chúng tôi phải thưa cùng Ngài; Vì tại sự dốt nát, chúng tôi chẳng biết bày lời gì với Ngài.
20¿Será preciso contarle cuando yo hablaré? Por más que el hombre razone, quedará como abismado.
20Người ta há sẽ thuật với Đức Chúa Trời rằng tôi muốn thưa với Ngài sao? Nếu ai nói với Ngài, quả hẳn sẽ bị nuốt đi.
21He aquí aún: no se puede mirar la luz esplendente en los cielos, luego que pasa el viento y los limpia,
21Bây giờ, người ta không thấy sự sáng chói lòa, nó đã ẩn trong mây; Nhưng gió thổi qua xô mây đi và trời trong trẻo lại.
22Viniendo de la parte del norte la dorada claridad. En Dios hay una majestad terrible.
22Ráng vàng từ phương Bắc đến; Nơi Đức Chúa Trời có oai nghiêm đáng sợ thay!
23El es Todopoderoso, al cual no alcanzamos, grande en potencia; y en juicio y en multitud de justicia no afligirá.
23Luận về Đấng Toàn năng, ta không tìm thấy đến Ngài được: Ngài vốn rất quyền năng, rất chánh trực và công bình cực điểm, không hề hà hiếp ai.
24Temerlo han por tanto los hombres: él no mira á los sabios de corazón.
24Bởi cớ ấy nên loài người kính sợ Ngài; Ngài không đoái đến kẻ nào tưởng mình có lòng khôn ngoan.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.