Книга Иова

Old Testament

New Testament

Chapter 37
Synodal Translation (Син…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1И от сего трепещет сердце мое и подвиглось с места своего.
1Phải, trái tim tôi run sợ vì sự đó, Nó nhảy động dời khỏi chỗ nó.
2Слушайте, слушайте голос Его и гром, исходящий из уст Его.
2Khá nghe, khá nghe giọng vang dầy của tiếng Ngài, Và tiếng ầm ầm ra khỏi miệng Ngài!
3Под всем небом раскат его, и блистание его - до краев земли.
3Ngài khiến nó dội dưới các từng trời, Và chớp nhoáng Ngài chiếu đến cùng trái đất.
4За ним гремит глас; гремит Он гласом величества Своего и не останавливает его, когда голос Его услышан.
4Kế liền có tiếng ầm ầm, Ngài phát tiếng oai nghi và sấm rền ra, Và khi nổi tiếng Ngài lên, thì không cầm giữ chớp nhoáng lại.
5Дивно гремит Бог гласом Своим, делает дела великие, для нас непостижимые.
5Đức Chúa Trời phát tiếng và sấm rền ra lạ kỳ; Ngài làm những công việc lớn lao mà chúng ta hiểu không nổi?
6Ибо снегу Он говорит: будь на земле; равно мелкий дождь и большой дождь в Его власти.
6Vì Ngài phán với tuyết rằng: Hãy sa xuống đất! Và cũng phán vậy cho trận mưa mây và mưa lớn.
7Он полагает печать на руку каждого человека, чтобы все люди знали дело Его.
7Ngài niêm phong tay của mọi người, Để mọi người Ngài đã dựng nên biết được công việc của Ngài.
8Тогда зверь уходит в убежище и остается в своих логовищах.
8Khi ấy các thú vật rừng rút trong hang nó, Và ở trong hầm của chúng nó.
9От юга приходит буря, от севера - стужа.
9Từ các lầu các phương nam bão tuôn tới, Và gió bắc dẫn lạnh lẽo đến.
10От дуновения Божия происходит лед, и поверхность воды сжимается.
10Nước đá thành ra bởi hơi thở của Đức Chúa Trời; Bề rộng của nước đông đặc lại.
11Также влагою Он наполняет тучи, и облака сыплют свет Его,
11Ngài chứa nước trong mây, Và giăng ra các mây chớp nhoáng của Ngài;
12и они направляются по намерениям Его, чтоб исполнить то, что Он повелит им на лице обитаемой земли.
12Nhờ Ngài dẫn dắt, nó bay vận khắp tứ phương, Đặng làm xong công việc mà Ngài phán biểu nó làm trên khắp trái đất.
13Он повелевает им идти или для наказания, или в благоволение, или для помилования.
13Ngài sai mây hoặc để giáng họa, hoặc để tưới đất, Hoặc để làm ơn cho loài người.
14Внимай сему, Иов; стой и разумевай чудные дела Божии.
14Hỡi Gióp, hãy nghe lời nầy, Khá đứng yên, suy nghĩ về các việc diệu kỳ của Đức Chúa Trời.
15Знаешь ли, как Бог располагает ими и повелевает свету блистать из облака Своего?
15Oâng có biết cách nào Đức Chúa Trời sắp đặt các việc ấy chăng? Cách nào Ngài chiếu lòa chớp nhoáng của mây Ngài chăng?
16Разумеешь ли равновесие облаков, чудное дело Совершеннейшего в знании?
16Oâng có biết mây cân bình sao chăng? Có hiểu công việc diệu kỳ của Đấng có trí huệ trọn vẹn sao chăng?
17Как нагревается твоя одежда, когда Он успокаивает землю от юга?
17Có biết cớ sao quần áo ông nóng, Khi Ngài lấy gió nam mà làm cho trái đất được an tịnh?
18Ты ли с Ним распростер небеса, твердые, как литое зеркало?
18Oâng có thế trải bầu trời ra với Đức Chúa Trời chăng? Nó vốn vững chắc như một tấm kính đúc.
19Научи нас, что сказать Ему? Мы в этой тьме ничего не можем сообразить.
19Hãy dạy cho chúng tôi biết điều chúng tôi phải thưa cùng Ngài; Vì tại sự dốt nát, chúng tôi chẳng biết bày lời gì với Ngài.
20Будет ли возвещено Ему, что я говорю? Сказал ли кто, что сказанное доносится Ему?
20Người ta há sẽ thuật với Đức Chúa Trời rằng tôi muốn thưa với Ngài sao? Nếu ai nói với Ngài, quả hẳn sẽ bị nuốt đi.
21Теперь не видно яркого света в облаках, но пронесется ветер и расчистит их.
21Bây giờ, người ta không thấy sự sáng chói lòa, nó đã ẩn trong mây; Nhưng gió thổi qua xô mây đi và trời trong trẻo lại.
22Светлая погода приходит от севера, и окрест Бога страшное великолепие.
22Ráng vàng từ phương Bắc đến; Nơi Đức Chúa Trời có oai nghiêm đáng sợ thay!
23Вседержитель! мы не постигаем Его. Он велик силою, судом и полнотою правосудия. Он никого не угнетает.
23Luận về Đấng Toàn năng, ta không tìm thấy đến Ngài được: Ngài vốn rất quyền năng, rất chánh trực và công bình cực điểm, không hề hà hiếp ai.
24Посему да благоговеют пред Ним люди, и да трепещут пред Ним все мудрые сердцем!
24Bởi cớ ấy nên loài người kính sợ Ngài; Ngài không đoái đến kẻ nào tưởng mình có lòng khôn ngoan.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.