Книга Иова 4
Synodal Translation (Синодальный перевод)Translation
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1И отвечал Елифаз Феманитянин и сказал:
1Bấy giờ, Ê-li-pha, người Thê-man đáp lời mà rằng:
2если попытаемся мы сказать к тебе слово,- не тяжело ли будет тебе? Впрочем кто может возбранить слову!
2Nếu người ta thử nói với ông, ông sẽ mất lòng chăng? Nhưng ai cầm giữ mình không nói sao được?
3Вот, ты наставлял многих и опустившиеся руки поддерживал,
3Kìa, ông đã dạy dỗ nhiều người, Và làm cho tay yếu đuối ra mạnh mẽ;
4падающего восставляли слова твои, и гнущиеся колени ты укреплял.
4Các lời nói ông đã đỡ kẻ xiêu tó lên, Và đầu gối lung lay, ông đã làm cho vững bền.
5А теперь дошло до тебя, и ты изнемог; коснулось тебя, и ты упал духом.
5Nhưng bây giờ tai nạn xảy đến ông, ông lại giận; Nó lâm vào ông, thì ông bị rối lòng.
6Богобоязненность твоя не должна ли быть твоею надеждою, и непорочность путей твоих - упованием твоим?
6Oâng kính sợ Đức Chúa Trời, ấy há chẳng phải nơi nương nhờ của ông? Tánh hạnh hoàn toàn của ông, há chẳng phải sự trông cậy của ông sao?
7Вспомни же, погибал ли кто невинный, и где праведные бывали искореняемы?
7Oâng hãy suy xét lại, nào bao giờ có kẻ vô tội bị hư mất? Đâu có người ngay thẳng lại bị trừ diệt?
8Как я видал, то оравшие нечестие и сеявшие зло пожинают его;
8Theo điều tôi đã thấy, ai cày sự gian ác, Và gieo điều khuấy rối, thì lại gặt lấy nó.
9от дуновения Божия погибают и от духа гнева Его исчезают.
9Bởi hơi thở Đức Chúa Trời, chúng bèn hư mất, Tại hơi xịt giận Ngài, họ bị tiêu hao đi.
10Рев льва и голос рыкающего умолкает, и зубы скимнов сокрушаются;
10Tiếng gầm của sư tử, và giọng sư tử hét đã êm lặng, Và nanh của các sư tử con bị gãy.
11могучий лев погибает без добычи, и дети львицы рассеиваются.
11Sư tử mạnh bạo chết vì thiếu mồi, Và các sư tử con bị tản lạc.
12И вот, ко мне тайно принеслось слово, и ухо мое приняло нечто от него.
12Có một lời mật thấu đến tôi, Lỗ tai tôi văng vẳng nghe tiếng ấy,
13Среди размышлений о ночных видениях, когда сон находит на людей,
13Ban đêm đang khi loài người ngủ mê, Lòng tôi suy tưởng, bèn thấy dị tượng,
14объял меня ужас и трепет и потряс все кости мои.
14Sự kinh khủng sợ hãi xông hãm tôi, Khiến xương cốt tôi run rẩy.
15И дух прошел надо мною; дыбом стали волосы на мне.
15Có một thần đi ngang qua trước mặt tôi; Các lông tóc của thịt tôi bèn xửng lên.
16Он стал,- но я не распознал вида его,- только облик был пред глазами моими; тихое веяние,- и я слышу голос:
16Thần đứng đó, tôi nhìn không biết mặt người; Có một hình dạng ở trước mặt tôi. Tôi nghe tiếng thầm thì nho nhỏ, mà rằng:
17человек праведнее ли Бога? и муж чище ли Творца своего?
17“Loài người hay chết, há công bình hơn Đức Chúa Trời ư? Loài người há được trong sạch hơn Đấng Tạo hóa mình sao?”
18Вот, Он и слугам Своим не доверяет и в Ангелах Своих усматривает недостатки:
18Kìa, Đức Chúa Trời không tin cậy các tôi tớ Ngài, Ngài thường trách sự điên dại của thiên sứ Ngài.
19тем более - в обитающих в храминах из брения, которых основание прах, которые истребляются скорее моли.
19Phương chi những kẻ ở chòi đất sét được cất trên nền bụi cát, Bị chà nát như loài sâu mọt!
20Между утром и вечером они распадаются; не увидишь, как они вовсе исчезнут.
20Giữa khoảng sáng đến chiều, chúng bị hư nát; Hằng chết luôn luôn, mà chẳng có ai lưu ý đến.
21Не погибают ли с ними и достоинства их? Они умирают, не достигнув мудрости.
21Dây chằng của chúng há chẳng bị dứt trong mình họ sao? Chúng thác, nào được khôn ngoan chi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.