Йов
Chapter 4
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Елифаз дин Теман а луат кувынтул ши а зис:
1Bấy giờ, Ê-li-pha, người Thê-man đáp lời mà rằng:
2„Дакэ вом ындрэзни сэ-ць ворбим, те вей супэра? Дар чине ар путя сэ такэ?
2Nếu người ta thử nói với ông, ông sẽ mất lòng chăng? Nhưng ai cầm giữ mình không nói sao được?
3Де мулте орь ту ай ынвэцат пе алций ши ай ынтэрит мыниле слэбите.
3Kìa, ông đã dạy dỗ nhiều người, Và làm cho tay yếu đuối ra mạnh mẽ;
4Кувинтеле тале ау ридикат пе чей че се клэтинау ши ай ынтэрит ӂенункий каре се ындояу.
4Các lời nói ông đã đỡ kẻ xiêu tó lên, Và đầu gối lung lay, ông đã làm cho vững bền.
5Ши акум, кынд есте ворба де тине, ешть слаб! Акум, кынд ешть атинс ту, те тулбурь! Ну есте фрика та де Думнезеу сприжинул тэу?
5Nhưng bây giờ tai nạn xảy đến ông, ông lại giận; Nó lâm vào ông, thì ông bị rối lòng.
6Нэдеждя та ну-й неприхэниря та?
6Oâng kính sợ Đức Chúa Trời, ấy há chẳng phải nơi nương nhờ của ông? Tánh hạnh hoàn toàn của ông, há chẳng phải sự trông cậy của ông sao?
7Аду-ць аминте, те рог! Каре невиноват а перит? Каре оамень неприхэниць ау фост нимичиць?
7Oâng hãy suy xét lại, nào bao giờ có kẻ vô tội bị hư mất? Đâu có người ngay thẳng lại bị trừ diệt?
8Дупэ кыте ам вэзут еу, нумай чей че арэ фэрэделеӂя ши сямэнэ нелеӂюиря ый сечерэ роаделе!
8Theo điều tôi đã thấy, ai cày sự gian ác, Và gieo điều khuấy rối, thì lại gặt lấy nó.
9Ачея пер прин суфларя луй Думнезеу, нимичиць де вынтул мынией Луй.
9Bởi hơi thở Đức Chúa Trời, chúng bèn hư mất, Tại hơi xịt giận Ngài, họ bị tiêu hao đi.
10Муӂетул леилор ынчетязэ, динций пуилор де лей сунт здробиць!
10Tiếng gầm của sư tử, và giọng sư tử hét đã êm lặng, Và nanh của các sư tử con bị gãy.
11Леул бэтрын пере дин липсэ де прадэ ши пуий леоайчей се рисипеск.
11Sư tử mạnh bạo chết vì thiếu mồi, Và các sư tử con bị tản lạc.
12Ун кувынт с-а фуришат пынэ ла мине, ши урекя мя й-а принс сунетеле ушоаре.
12Có một lời mật thấu đến tôi, Lỗ tai tôi văng vẳng nghe tiếng ấy,
13Ын клипа кынд веденииле де ноапте фрэмынтэ гындул, кынд оамений сунт куфундаць ынтр-ун сомн адынк,
13Ban đêm đang khi loài người ngủ mê, Lòng tôi suy tưởng, bèn thấy dị tượng,
14м-а апукат гроаза ши спайма, ши тоате оаселе мь-ау тремурат.
14Sự kinh khủng sợ hãi xông hãm tôi, Khiến xương cốt tôi run rẩy.
15Ун дух а трекут пе лынгэ мине… Тот пэрул ми с-а збырлит ка аричул…
15Có một thần đi ngang qua trước mặt tôi; Các lông tóc của thịt tôi bèn xửng lên.
16Ун кип ку о ынфэцишаре некуноскутэ ера ынаинтя окилор мей. Ши ам аузит ун глас каре шоптя ынчетишор:
16Thần đứng đó, tôi nhìn không biết mặt người; Có một hình dạng ở trước mặt tôi. Tôi nghe tiếng thầm thì nho nhỏ, mà rằng:
17‘Фи-ва омул фэрэ винэ ынаинтя луй Думнезеу? Фи-ва ел курат ынаинтя Челуй че л-а фэкут?’
17“Loài người hay chết, há công bình hơn Đức Chúa Trời ư? Loài người há được trong sạch hơn Đấng Tạo hóa mình sao?”
18Дакэ н-аре ынкредере Думнезеу нич ын служиторий Сэй, дакэ гэсеште Ел грешель кяр ла ынӂерий Сэй,
18Kìa, Đức Chúa Trời không tin cậy các tôi tớ Ngài, Ngài thường trách sự điên dại của thiên sứ Ngài.
19ку кыт май мулт ла чей че локуеск ын касе де лут, каре ышь траг обыршия дин цэрынэ ши пот фи здробиць ка ун верме!
19Phương chi những kẻ ở chòi đất sét được cất trên nền bụi cát, Bị chà nát như loài sâu mọt!
20Де диминяцэ пынэ сяра сунт здробиць, пер пентру тотдяуна ши нимень ну цине сяма де ей.
20Giữa khoảng sáng đến chiều, chúng bị hư nát; Hằng chết luôn luôn, mà chẳng có ai lưu ý đến.
21Ли се тае фирул веций, мор ши тот н-ау кэпэтат ынцелепчуня!
21Dây chằng của chúng há chẳng bị dứt trong mình họ sao? Chúng thác, nào được khôn ngoan chi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.