Деутерономул
Chapter 1
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Деутерономул 1

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ятэ кувинтеле пе каре ле-а спус Мойсе ынтрегулуй Исраел динкоаче де Йордан, ын пустиу, ынтр-о кымпие, фацэ ын фацэ ку Суф, ынтре Паран, Тофел, Лабан, Хацерот ши Ди-Захаб.
1Nầy là lời Môi-se nói cho cả Y-sơ-ra-ên, bên kia sông Giô-đanh, tại đồng vắng, trong đồng bằng, đối ngang Su-phơ, giữa khoảng Pha-ran và Tô-phên, La-ban, Hát-sê-rốt, và Đi-xa-háp.
2(Де ла Хореб пынэ ла Кадес-Барня, пе друмул каре дуче ла мунтеле Сеир, есте о депэртаре де унспрезече зиле.)
2Từ Hô-rếp tới Ca-đe-Ba-nê-a, bởi đường núi Sê-i-rơ, đi mười một ngày đường.
3Ын ал патрузечеля ан, ын луна а унспрезечя, ын зиуа ынтый а луний, Мойсе а ворбит копиилор луй Исраел ши ле-а спус тот че-й порунчисе Домнул сэ ле спунэ.
3Nhằm năm bốn mươi, ngày mồng một tháng mười một. Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên mọi điều mà Đức Giê-hô-va đã biểu người phải nói cùng họ.
4Ачаста ера дупэ че а бэтут пе Сихон, ымпэратул аморицилор, каре локуя ла Хесбон, ши пе Ог, ымпэратул Басанулуй, каре локуя ла Аштарот ши ла Едрей.
4Aáy là sau khi người đã đánh giết Si-hôn, vua dân A-mô-rít ở tại Hết-bôn, và Oùc, vua Ba-san, ở tại Aùch-ta-rốt và Eát-rê-i.
5Динкоаче де Йордан, ын цара Моабулуй, Мойсе а ынчепут сэ лэмуряскэ леӂя ачаста ши а зис:
5Tại bên kia sông Giô-đanh, trong xứ Mô-áp, Môi-se khởi giảng giải luật pháp nầy mà rằng:
6„Домнул Думнезеул ностру не-а ворбит ла Хореб, зикынд: ‘Аць локуит дестулэ време ын мунтеле ачеста.
6Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta có phán cùng chúng ta tại Hô-rếp mà rằng: Các ngươi kiều ngụ trong núi nầy đã lâu quá;
7Ынтоарчеци-вэ ши плекаць; дучеци-вэ ла мунтеле аморицилор ши ын тоате ымпрежуримиле: ын кымпие, пе мунте, ын вале, ын партя де мязэзи, пе цэрмул мэрий, ын цара канааницилор ши ын Либан, пынэ ла рыул чел маре, рыул Еуфрат.
7hãy vòng lại và đi đến núi dân A-mô-rít, cùng đến các miền ở gần bên, tức là đến nơi đồng bằng, lên núi, vào xứ thấp, đến miền nam, lên mé biển, vào xứ dân Ca-na-an và Li-ban, cho đến sông lớn, là sông Ơ-phơ-rát.
8Ведець, в-ам пус цара ынаинте, интраць ши луаць ын стэпынире цара пе каре Домнул а журат пэринцилор воштри, Авраам, Исаак ши Иаков, кэ о ва да лор ши семинцей лор дупэ ей.’
8Kìa, ta phó xứ nầy cho các ngươi! Hãy vào và chiếm lấy xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề ban cho tổ phụ các ngươi, là Aùp-ra-ham, Y-sác, Gia-cốp, cùng cho con cháu của họ.
9Ын время ачея, в-ам спус: ‘Еу ну вэ пот пурта сингур.
9Trong lúc đó ta có nói cùng các ngươi rằng: Một mình ta không đủ sức cai trị các ngươi.
10Домнул Думнезеул востру в-а ынмулцит, ши азь сунтець фоарте мулць ла нумэр, ка стелеле черулуй.
10Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã gia thêm các ngươi, kìa ngày nay, các ngươi đông như sao trên trời.
11Домнул Думнезеул пэринцилор воштри сэ вэ мэряскэ де о мие де орь пе атыт ши сэ вэ бинекувынтезе, дупэ кум а фэгэдуит!
11Nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi khiến các ngươi thêm lên gấp ngàn lần và ban phước cho, y như Ngài đã phán cùng các ngươi.
12Кум аш путя сэ порт еу сингур причиниле воастре, повара воастрэ ши чертуриле воастре?
12Một mình ta làm thế nào mang lấy trách nhiệm và gánh nặng về điều tranh tụng của các ngươi?
13Луаць дин семинцииле воастре ниште бэрбаць ынцелепць, причепуць ши куноскуць ши-й вой пуне ын фрунтя воастрэ.’
13Hãy chọn trong mỗi chi phái các ngươi những người khôn ngoan, thông sáng, có tiếng, và ta sẽ lập họ lên làm quan trưởng các ngươi.
14Вой мь-аць рэспунс ши аць зис: ‘Чея че спуй ту сэ фачем есте ун лукру бун.’
14Các ngươi có đáp rằng: Việc người toan làm thật tốt thay.
15Ам луат атунч пе кэпетенииле семинциилор воастре, бэрбаць ынцелепць ши куноскуць, ши й-ам пус ын фрунтя воастрэ дрепт кэпетений песте о мие, кэпетений песте о сутэ, кэпетений песте чинчзечь ши кэпетений песте зече, ка дрегэторь ын семинцииле воастре.
15Bấy giờ, ta chọn lấy những người quan trưởng của các chi phái, là những người khôn ngoan, có tiếng, lập lên làm quan tướng các ngươi, hoặc cai ngàn người, hoặc cai trăm người, hoặc cai năm mươi người, hoặc cai mười người, và làm quản lý trong những chi phái của các ngươi.
16Ам дат, ын ачелашь тимп, урмэтоаря порункэ жудекэторилор воштри: ‘Сэ аскултаць пе фраций воштри ши сэ жудекаць дупэ дрептате неынцелеӂериле фиекэруя ку фрателе луй сау ку стрэинул.
16Trong lúc đó, ta ra lịnh cho những quan xét các ngươi rằng: Hãy nghe anh em các ngươi, và lấy công bình mà xét đoán sự tranh tụng của mỗi người với anh em mình, hay là với khách ngoại bang ở cùng người.
17Сэ ну кэутаць ла фаца оаменилор ын жудекэциле воастре; сэ аскултаць пе чел мик ка ши пе чел маре; сэ ну вэ темець де нимень, кэч Думнезеу е Чел каре фаче дрептате. Ши кынд вець гэси о причинэ пря гря, с-о адучець ынаинтя мя, ка с-о ауд.’
17Trong việc xét đoán, các ngươi chớ tư vị ai; hãy nghe người hèn như nghe người sang, đừng có sợ ai, vì sự xét đoán thuộc về Đức Chúa Trời. Phàm việc nào lấy làm rất khó cho các ngươi, hãy đem đến trước mặt ta thì ta sẽ nghe cho.
18Аша в-ам порунчит, ын время ачея, тот че авяць де фэкут.
18Vậy, trong lúc đó, ta có truyền cho các ngươi mọi điều mình phải làm.
19Ам плекат дин Хореб ши ам стрэбэтут тот пустиул ачела маре ши грозав пе каре л-аць вэзут; ам луат друмул каре дуче ын мунтеле аморицилор, кум не порунчисе Домнул Думнезеул ностру, ши ам ажунс ла Кадес-Барня.
19Đoạn, bỏ Hô-rếp, chúng ta trải ngang qua đồng vắng minh-mông và gớm ghê mà chúng ta thấy kia, hướng về núi dân A-mô-rít, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta đã phán dặn; rồi chúng ta đến Ca-đe-Ba-nê-a.
20Ши еу в-ам зис: ‘Аць ажунс ла мунтеле аморицилор пе каре ни-л дэ Домнул Думнезеул ностру.
20Bấy giờ, ta nói cùng các ngươi rằng: Các ngươi đã đến núi của dân A-mô-rít mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta ban cho chúng ta.
21Ятэ кэ Домнул Думнезеул тэу ыць пуне цара ынаинте; суе-те, я-о ын стэпынире, кум ць-а спус Домнул Думнезеул пэринцилор тэй; ну те теме ши ну те ынспэймынта.’
21Kìa, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi phó xứ nầy cho ngươi; hãy đi lên, chiếm làm sản nghiệp, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi đã phán cùng ngươi; chớ ái ngại, chớ kinh khủng.
22Вой в-аць апропият ку тоций де мине ши аць зис: ‘Сэ тримитем ниште оамень ынаинтя ноастрэ ка сэ искодяскэ цара ши сэ не адукэ рэспунс ку привире ла друмул пе каре не вом суи ын еа ши асупра четэцилор ын каре вом ажунӂе.’
22Các ngươi hết thảy bèn lại gần ta và nói rằng: Hãy sai những người đi trước chúng tôi, đặng do thám xứ và chỉ bảo về đường sá nào chúng tôi phải lên, và các thành chúng tôi phải vào.
23Пэреря ачаста ми с-а пэрут бунэ ши ам луат дойспрезече оамень динтре вой, кыте ун ом де фиекаре семинцие.
23Lời nầy đẹp lòng ta; ta chọn mười hai người trong các ngươi, tức mỗi chi phái một người.
24Ей ау плекат, ау трекут мунтеле ши ау ажунс пынэ ла валя Ешкол ши ау искодит цара.
24Mười hai người đó ra đi. lên núi, đi đến khe Eách-côn và do thám xứ.
25Ау луат ын мынь дин роаделе цэрий ши ни ле-ау адус; не-ау фэкут о даре де сямэ ши ау зис: ‘Бунэ царэ не дэ Домнул Думнезеул ностру!’
25Họ hái cầm trong tay mình những trái cây xứ đó, đem về cho chúng ta; thuật lại cùng chúng ta rằng: Xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta ban cho thật là tốt.
26Дар вой н-аць врут сэ вэ суиць ын еа ши в-аць рэзврэтит ымпотрива порунчий Домнулуй Думнезеулуй востру.
26Nhưng các ngươi không muốn lên đó, và đã bội nghịch mạng của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi,
27Аць кыртит ын кортуриле воастре ши аць зис: ‘Пентру кэ не урэште, де ачея не-а скос Домнул дин цара Еӂиптулуй, ка сэ не дя ын мыниле аморицилор ши сэ не нимичяскэ.
27lằm bằm trong trại mình mà rằng: Aáy bởi Đức Giê-hô-va ghét chúng ta, nên khiến chúng ta ra xứ Ê-díp-tô, đặng phó chúng ta vào tay dân A-mô-rít, để tiêu diệt đi.
28Унде сэ не суим? Фраций ноштри не-ау ынмуят инима, зикынд: «Попорул ачела есте ун попор май маре ши май ыналт ла статурэ декыт ной; четэциле сунт марь ши ынтэрите пынэ ла чер; ба ынкэ, ам вэзут аколо ши копий де-ай луй Анак.»’
28Chúng ta sẽ đi lên đâu? Anh em chúng ta làm cho chúng ta tiêu gan vì nói rằng: Aáy là một dân đông hơn và cao lớn hơn chúng ta; ấy là những thành lớn và kiên cố đến tận trời; vả lại, tại đó, chúng tôi có thấy những con cháu của dân A-na-kim.
29Еу в-ам зис: ‘Ну вэ ынспэймынтаць ши ну вэ фие фрикэ де ей.
29Nhưng ta nói cùng các ngươi rằng: Chớ ái ngại và chớ sợ sệt gì.
30Домнул Думнезеул востру, каре мерӂе ынаинтя воастрэ, Се ва лупта Ел Ынсушь пентру вой, потривит ку тот че а фэкут пентру вой суб окий воштри ын Еӂипт.’
30Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đi trước, chính Ngài sẽ chiến-cự cho các ngươi, như Ngài đã thường làm trước mắt các ngươi tại xứ Ê-díp-tô,
31Апой, ын пустиу, ай вэзут кэ Домнул Думнезеул тэу те-а пуртат кум поартэ ун ом пе фиул сэу, пе тот друмул пе каре л-аць фэкут пынэ ла сосиря воастрэ ын локул ачеста.
31và trong đồng vắng -là nơi ngươi thấy rằng trọn dọc đường ngươi đi, cho đến khi tới chốn nầy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã bồng ngươi như một người bồng con trai mình.
32Ку тоате ачестя, вой н-аць авут ынкредере ын Домнул Думнезеул востру,
32Dầu vậy, các ngươi vẫn không tin Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi,
33каре мерӂя ынаинтя воастрэ пе друм, ка сэ вэ кауте ун лок де попосире: ноаптя ынтр-ун фок, ка сэ вэ арате друмул пе каре требуя сэ мерӂець, ши зиуа ынтр-ун нор.
33là Đấng đi trước dẫn các ngươi trên đường, để tìm cho các ngươi một nơi đóng trại; ban đêm trong đám lửa, ban ngày trong đám mây, đặng chỉ con đường các ngươi phải đi.
34Домнул а аузит гласул кувинтелор воастре. С-а мыният ши а журат зикынд:
34Bấy giờ, Đức Giê-hô-va nghe tiếng của lời nói các ngươi, bèn nổi giận và thề rằng:
35‘Ничунул дин бэрбаций каре фак парте дин ачест ням рэу ну ва ведя цара ачея бунэ пе каре ам журат кэ о вой да пэринцилор воштри,
35Chẳng một ai của dòng dõi gian ác nầy sẽ thấy xứ tốt đẹp mà ta đã thề ban cho tổ phụ các ngươi,
36афарэ де Калеб, фиул луй Иефуне. Ел о ва ведя, ши цара ын каре а мерс о вой да луй ши копиилор луй, пентру кэ а урмат ын тотул каля Домнулуй.’
36ngoại trừ Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê. Người sẽ thấy xứ đó; và ta sẽ ban cho người cùng con cháu người xứ mà người đã trải qua, bởi vì người có theo Đức Giê-hô-va cách trung tín trọn vẹn.
37Домнул С-а мыният ши пе мине дин причина воастрэ ши а зис: ‘Нич ту ну вей интра ын еа.
37Lại, Đức Giê-hô-va vì cớ các ngươi cũng nổi giận cùng ta, mà rằng: Ngươi cũng vậy, sẽ không vào đó đâu.
38Иосуа, фиул луй Нун, служиторул тэу, ва интра ын еа; ынтэреште-л, кэч ел ва пуне пе Исраел ын стэпыниря цэрий ачелея.
38Giô-suê, con trai Nun, là đầy tớ ngươi, sẽ được vào đó. Hãy làm cho người vững lòng, vì ấy là người sẽ khiến dân Y-sơ-ra-ên nhận lấy xứ nầy lảm sản nghiệp.
39Ши прунчий воштри, деспре каре аць зис: «Вор фи де жаф!», ши фиий воштри, каре ну куноск азь нич бинеле, нич рэул, ей вор интра ын еа; да, лор ле-о вой да ши ей о вор стэпыни.
39Những con trẻ của các ngươi và các ngươi đã nói rằng sẽ thành một miếng mồi, và những con trai các ngươi hiện bây giờ chưa biết điều thiện hay là điều ác, sẽ vào xứ đó. Ta sẽ ban cho chúng nó xứ nầy làm sản nghiệp;
40Дар вой, ынтоарчеци-вэ ши плекаць ын пустиу, ынспре Маря Рошие.’
40nhưng các ngươi hãy trở về, đi đến đồng vắng về hướng Biển đỏ.
41Вой аць рэспунс ши мь-аць зис: ‘Ам пэкэтуит ымпотрива Домнулуй; не вом суи ши не вом бате, кум не-а порунчит Домнул Думнезеул ностру.’ Ши в-аць ынчинс фиекаре армеле ши в-аць ынкуметат сэ вэ суиць пе мунте.
41Lúc đó, các ngươi bèn đáp cùng ta mà rằng: Chúng tôi đã phạm tội cùng Đức Giê-hô-va; chúng tôi sẽ đi lên chiến trận và làm mọi điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi đã phán dặn. Mỗi người trong các ngươi nịt binh khí và toan dại dột đi lên núi.
42Домнул мь-а зис: ‘Спуне-ле: «Ну вэ суиць ши ну вэ луптаць, кэч Еу ну сунт ын мижлокул востру; ну кэутаць сэ фиць бэтуць де врэжмаший воштри.»’
42Đức Giê-hô-va bèn phán cùng ta rằng: Hãy nói cùng dân sự: Chớ đi lên và chớ chiến trận, vì ta không ngự giữa các ngươi; e các ngươi bị quân thù nghịch đánh bại.
43Еу в-ам спус, дар н-аць аскултат, чи в-аць рэзврэтит ымпотрива порунчий Домнулуй ши в-аць суит семець пе мунте.
43Ta có thuật lại những lời nầy, nhưng các ngươi không nghe ta, nghịch mạng của Đức Giê-hô-va, đầy sự kiêu ngạo, kéo đi lên núi.
44Атунч амориций, каре локуеск пе мунтеле ачеста, в-ау ешит ынаинте ши в-ау урмэрит ка албинеле; в-ау бэтут дин Сеир пынэ ла Хорма.
44Bấy giờ, người A-mô-rít ở trong núi nầy, đi ra đón và đuổi các ngươi như thể đoàn ong, đánh bại các ngươi tại Sê-i-rơ cho đến Họt-ma.
45Ла ынтоарчеря воастрэ, аць плынс ынаинтя Домнулуй, дар Домнул ну в-а аскултат гласул ши н-а луат аминте ла вой.
45Khi trở về, các ngươi có khóc lóc trước mặt Đức Giê-hô-va, nhưng Đức Giê-hô-va không lắng tai và chẳng khứng nghe tiếng của các ngươi.
46Ши аша аць рэмас ла Кадес, унде аць стат мултэ време.
46Aáy vì thế nên các ngươi ở tại Ca-đe lâu ngày, nhiều ngày biết dường bao!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.