Деутерономул
Chapter 13
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Деутерономул 13

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дакэ се ва ридика ын мижлокул тэу ун пророк сау ун висэтор де висе каре-ць ва вести ун семн сау о минуне
1Nếu giữa ngươi có nổi lên một tiên tri hay là một kẻ hay chiêm bao làm cho ngươi một dấu k” hoặc phép lạ,
2ши се ва ымплини семнул сау минуня ачея де каре ць-а ворбит ел зикынд: ‘Хайдем дупэ алць думнезей – думнезей пе каре ту ну-й куношть – ши сэ ле служим!’,
2nếu dấu k” hoặc phép lạ nầy mà người đã nói với ngươi được ứng nghiệm, và người có nói rằng: Ta hãy đi theo hầu việc các thần khác mà ngươi chẳng hề biết,
3сэ н-аскулць кувинтеле ачелуй пророк сау висэтор де висе, кэч Домнул Думнезеул востру вэ пуне ла ынчеркаре ка сэ штие дакэ юбиць пе Домнул Думнезеул востру дин тоатэ инима воастрэ ши дин тот суфлетул востру.
3thì chớ nghe lời của tiên tri hay là kẻ chiêm bao ấy, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi thử các ngươi, đặng biết các ngươi có hết lòng hết ý kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi chăng.
4Вой сэ мерӂець дупэ Домнул Думнезеул востру ши де Ел сэ вэ темець; порунчиле Луй сэ ле пэзиць; де гласул Луй сэ аскултаць; Луй сэ-Й служиць ши де Ел сэ вэ алипиць.
4Các ngươi phải theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, kính sợ Ngài, gìn giữ các điều răn Ngài, vâng nghe tiếng phán Ngài, phục sự Ngài và tríu mến Ngài.
5Пророкул сау висэторул ачела де висе сэ фие педепсит ку моартя, кэч а ворбит де рэзврэтире ымпотрива Домнулуй Думнезеулуй востру, каре в-а скос дин цара Еӂиптулуй ши в-а избэвит дин каса робией, ши а воит сэ те абатэ де ла каля ын каре ць-а порунчит Домнул Думнезеул тэу сэ умбли. Сэ скоць астфел рэул дин мижлокул тэу.
5Nhưng người ta phải giết tiên tri hay là kẻ chiêm bao ấy, vì hắn có giục dấy loạn cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, là Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, chuộc các ngươi khỏi nhà nô lệ, -đặng xô ngươi ra ngoài con đường của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chỉ cho ngươi đi. Aáy, ngươi sẽ diệt kẻ hung ác khỏi giữa mình là như vậy.
6Дакэ фрателе тэу, фиул мамей тале, сау фиул тэу, сау фийка та, сау неваста каре се одихнеште ла сынул тэу, сау приетенул тэу пе каре-л юбешть ка пе тине ынсуць те ацыцэ ын тайнэ зикынд: ‘Хайдем ши сэ служим алтор думнезей!’, думнезей пе каре нич ту, нич пэринций тэй ну й-аць куноскут,
6Khi anh em một mẹ với ngươi, hay là con trai, con gái ngươi, vợ yêu mến, hoặc bạn hữu thiết ngươi, giục ngươi cách mật nhiệm, mà rằng: Ta hãy đi hầu việc các thần khác, mà ngươi hay tổ phụ ngươi không biết,
7динтре думнезеий попоарелор каре вэ ынконжоарэ, лынгэ тине сау департе де тине, де ла о марӂине а пэмынтулуй пынэ ла чялалтэ,
7tức là các thần của những dân tộc ở chung quanh, hoặc gần hay xa ngươi, từ đầu nầy của đất cho đến đầu kia,
8сэ ну те ынвоешть ши сэ ну-л аскулць; сэ н-арунчь спре ел о привире де милэ, сэ ну-л круць ши сэ ну-л аскунзь.
8thì chớ chịu theo nó, chớ khứng nghe nó. Mắt ngươi đừng thương tiếc nó; chớ động lòng xót xa mà che chở cho nó.
9Чи сэ-л оморь; ынтый мына та сэ се ридиче асупра луй ка сэ-л омоаре ши апой мына ынтрегулуй попор;
9Ngươi hẳn phải giết nó, tay mình phải tra vào mình nó trước hết đặng giết đi; rồi kế sau tay của cả dân sự.
10сэ-л учизь ку петре ши сэ моарэ, пентру кэ а кэутат сэ те абатэ де ла Домнул Думнезеул тэу, каре те-а скос дин цара Еӂиптулуй, дин каса робией.
10Phải ném đá cho nó chết, vì nó tìm thế giục ngươi xa cách Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, là Đấng đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức khỏi nhà nô lệ.
11Сэ се факэ аша, пентру ка тот Исраелул сэ аудэ ши сэ се тямэ ши сэ ну се май сэвыршяскэ о фаптэ аша де нелеӂюитэ ын мижлокул тэу.
11Vậy, cả Y-sơ-ra-ên sẽ hay điều đó và sợ hãi, chẳng còn làm một việc ác dường ấy tại giữa ngươi nữa.
12Дакэ вей аузи спунынду-се деспре уна дин четэциле пе каре ци ле-а дат ка локуинцэ Домнул Думнезеул тэу:
12Khi ngươi nghe nói về một trong các thành mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi ở,
13‘Ниште оамень рэй ау ешит дин мижлокул тэу ши ау амэӂит пе локуиторий дин четатя лор зикынд: «Хайдем ши сэ служим алтор думнезей!»’ – думнезей пе каре ту ну-й куношть –,
13rằng có những kẻ gian tà từ giữa mình ra dụ dỗ dân thành đó, mà rằng: Ta hãy đi hầu việc các thần khác mà các ngươi không hề biết,
14сэ фачь черчетэрь, сэ кауць ши сэ ынтребь ку де-амэнунтул. Дакэ есте адевэрат, дакэ лукрул есте ынтемеят, дакэ урычуня ачаста а фост фэкутэ ын мижлокул тэу,
14thì phải tìm kiếm, hỏi thăm, và tra xét cho kỹ càng. Bằng điều người ta nói là chân thật và quả quyết, và nếu một điều gớm ghiếc như vậy đã phạm giữa ngươi,
15атунч сэ тречь прин аскуцишул сабией пе локуиторий дин четатя ачея, с-о нимичешть ку десэвыршире ымпреунэ ку тот че ва фи ын еа ши сэ-й тречь кяр ши вителе прин аскуцишул сабией.
15thì ngươi phải giết dân sự thành ấy bằng lưỡi gươm; phải dùng gươm tận diệt nó và mọi vật ở trong, luôn với súc vật của nó.
16Сэ стрынӂь тоатэ прада ын мижлокул пецей ши сэ арзь де тот ку фок четатя ши тоатэ прада ей ынаинтя Домнулуй Думнезеулуй тэу: сэ рэмынэ пентру тотдяуна ун морман де дэрымэтурь ши ничодатэ сэ ну фие зидитэ дин ноу.
16Đoạn, ngươi phải gom hết thảy của cướp lại giữa phố thành, rồi đốt hết thành và hết mọi của cướp nó trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, thì nó sẽ thành một đống hư tàn mãi mãi, không hề được cất lại nữa.
17Нимик дин че ва фи блестемат ка сэ фие нимичит ку десэвыршире сэ ну се липяскэ де мына та, пентру ка Домнул сэ Се ынтоаркэ дин юцимя мынией Луй, сэ Се ындуре де тине, сэ те ерте ши сэ те ынмулцяскэ, дупэ кум а журат лукрул ачеста пэринцилор тэй,
17Phàm vật đáng tận diệt, chẳng nên còn gì dính lại mảy may nơi tay ngươi, để khi ngươi vâng theo tiếng của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, gìn giữ các điều răn Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, và làm điều ngay thẳng trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
18дакэ вей аскулта де гласул Домнулуй Думнезеулуй тэу, пэзинд тоате порунчиле Луй пе каре ци ле дау астэзь ши фэкынд че есте плэкут ынаинтя Домнулуй Думнезеулуй тэу.
18thì Đức Giê-hô-va nguôi cơn giận Ngài, làm ơn cho, và đoái thương ngươi, khiến cho ngươi thêm nhiều lên, y như Ngài đã thề cùng tổ phụ ngươi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.