Деутерономул 19
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дупэ че Домнул Думнезеул тэу ва нимичи тоате нямуриле ачеля а кэрор царэ ць-о дэ Домнул Думнезеул тэу, дупэ че ле вей изгони ши вей локуи ын четэциле ши ын каселе лор,
1Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã diệt các dân tộc của xứ mà Ngài ban cho ngươi, khi ngươi đã đuổi chúng nó đi, được ở trong các thành và các nhà chúng nó rồi,
2сэ деспарць трей четэць ын мижлокул цэрий пе каре ць-о дэ ын стэпынире Домнул Думнезеул тэу.
2thì phải để riêng ra ba cái thành giữa xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi nhận lấy.
3Сэ фачь друмурь ши сэ ымпарць ын трей цинутул цэрий пе каре ць-о ва да ка моштенире Домнул Думнезеул тэу. Сэ фачь аша, пентру ка орьче учигаш сэ поатэ фуӂи ын четэциле ачестя.
3Ngươi phải dọn đường, chia ra làm ba phần địa phận của xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp: ấy hầu cho kẻ sát nhân ẩn núp tại đó.
4Леӂя ачаста сэ фие пентру учигашул каре ва фуӂи аколо, ка сэ-шь скапе вяца, кынд ва оморы фэрэ вое пе апроапеле сэу, фэрэ сэ-й фи фост врэжмаш май ынаинте.
4Vả, nầy là cách mà người ta phải đãi kẻ sát nhân ẩn núp tại đó đặng bảo tồn sự sống mình. Nếu ai vì vô ý đánh chết kẻ lân cận mình, không có ganh ghét trước;
5Аша, де пилдэ, ун ом се ва дуче сэ тае лемне ын пэдуре ку ун алт ом; ридикэ секуря ку мына, ка сэ тае копакул, ферул скапэ дин коадэ, ловеште пе товарэшул сэу ши-л омоарэ. Атунч, ел сэ фугэ ынтр-уна дин четэциле ачестя ка сэ-шь скапе вяца,
5thí dụ, nếu người đó đi cùng kẻ lân cận mình vào rừng đốn củi, tay người đang giơ rìu ra đốn, rủi lưỡi rìu sút cán trúng nhằm kẻ lân cận, làm cho kẻ ấy bị chết đi, thì người phải chạy ẩn núp mình trong một của ba cái thành nầy, đặng bảo tồn sự sống mình.
6пентру ка ну кумва рэзбунэторул сынӂелуй, апринс де мыние ши урмэринд пе учигаш, сэ-л ажунгэ, фиинд пря лунг друмул, ши сэ ловяскэ де моарте пе чел че ну ера виноват де моарте, фииндкэ май ынаинте ну фусесе врэжмаш апроапелуй сэу.
6Bằng chẳng, kẻ báo thù huyết, vì nóng giận chạy đuổi theo kẻ sát nhân đó, và nếu đường dài quá, theo kịp và đánh người chết đi, mặc dầu người không đáng chết, bởi từ trước người không có ganh ghét kẻ lân cận mình.
7Де ачея ыць дау порунка ачаста: Сэ деспарць трей четэць.
7Vì vậy, ta dặn và phán cùng ngươi rằng: Hãy để riêng ba cái thành.
8Кынд Домнул Думнезеул тэу ыць ва лэрӂи хотареле, кум а журат пэринцилор тэй, ши-ць ва да тоатэ цара пе каре а фэгэдуит пэринцилор тэй кэ ць-о ва да –
8Nếu ngươi cẩn thận làm theo các điều răn nầy mà ta truyền cho ngươi ngày nay, tức là thương mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, hằng đi theo đường lối Ngài,
9нумай сэ пэзешть ши сэ ымплинешть тоате ачесте порунчь пе каре ци ле дау астэзь, ка сэ юбешть пе Домнул Думнезеул тэу ши сэ умбли тотдяуна пе кэиле Луй –, атунч сэ май адауӂь трей четэць ла челе трей,
9thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ mở rộng bờ cõi ngươi, y như Ngài đã thề cùng tổ phụ ngươi, và ban cho ngươi cả xứ mà Ngài đã hứa ban cho tổ phụ ngươi, rồi bấy giờ, ngươi phải thêm ba thành nữa vào ba thành trước;
10пентру ка сэ ну фие вэрсат сынӂеле челуй невиноват ын мижлокул цэрий пе каре ць-о дэ де моштенире Домнул Думнезеул тэу, ши астфел сэ фий виноват де омор.
10hầu cho huyết vô tội không đổ ra giữa xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp, và không có huyết trên mình ngươi.
11Дар дакэ ун ом фуӂе ынтр-уна дин ачесте четэць дупэ че а ынтинс лацурь апроапелуй сэу дин врэжмэшие ымпотрива луй, дупэ че с-а арункат асупра луй ши л-а ловит аша ынкыт й-а причинуит моартя,
11Nhưng nếu ai ganh ghét kẻ lân cận mình, gài mưu hại người, nổi lên đánh người chết, rồi chạy ẩn núp mình trong một của các thành ấy,
12бэтрыний дин четатя луй сэ тримитэ сэ-л приндэ ши сэ-л дя ын мыниле рэзбунэторулуй сынӂелуй, ка сэ моарэ.
12thì những trưởng lão của thành kẻ đó, phải sai đi kéo nó ra khỏi nơi, nộp vào tay kẻ báo thù huyết, để nó chết đi.
13Сэ н-ай милэ де ел ши сэ штерӂь дин Исраел сынӂеле челуй невиноват, ка сэ фий феричит.
13Mắt ngươi sẽ không thương xót nó; nhưng phải trừ huyết người vô tội khỏi Y-sơ-ra-ên, thì ngươi sẽ được phước.
14Сэ ну муць хотареле апроапелуй тэу, пусе де стрэмоший тэй, ын моштениря пе каре о вей авя ын цара пе каре ць-о дэ ын стэпынире Домнул Думнезеул тэу.
14Ngươi chớ dời mộc giới của kẻ lân cận mình mà các tiên nhân ngươi đã cắm nơi sản nghiệp ngươi sẽ nhận được, tại xứ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi nhận lấy.
15Ун сингур мартор ну ва фи де ажунс ымпотрива унуй ом, ка сэ адеверяскэ врео нелеӂюире сау вреун пэкат оарекаре; ун фапт ну ва путя фи ынтемеят декыт пе мэртурия а дой сау трей марторь.
15Chứng độc chiếc không đủ cớ định tội cho người nào, bất luận gian ác, tội lỗi nào mà người đã phạm; cứ theo lời của hai hay ba người chứng, thì sự mới định tội được.
16Кынд ун мартор минчинос се ва ридика ымпотрива куйва ка сэ-л ынвинуяскэ де врео нелеӂюире,
16Khi một người chứng dối dấy lên cùng kẻ nào đặng phao tội cho,
17чей дой оамень ку причина сэ се ынфэцишезе ынаинтя Домнулуй, ынаинтя преоцилор ши жудекэторилор каре вор фи атунч ын службэ.
17thì hai đàng có tranh tụng nhau phải ứng hầu trước mặt Đức Giê-hô-va, trước mặt những thầy tế lễ và quan án làm chức đang thì đó.
18Жудекэторий сэ факэ черчетэрь амэнунците. Дакэ се ва афла кэ марторул ачела есте ун мартор минчинос ши кэ а фэкут о мэртурисире минчиноасэ ымпотрива фрателуй сэу,
18Các quan án phải tra xét kỹ càng, nếu thấy người chứng nầy là chứng dối, đã thưa gian cho anh em mình,
19атунч сэ-й фачець кум авя ел де гынд сэ факэ фрателуй сэу. Сэ скоць астфел рэул дин мижлокул тэу.
19thì các ngươi phải làm cho hắn như hắn đã toan làm cho anh em mình; vậy, ngươi sẽ cất sự ác khỏi giữa mình.
20Ын фелул ачеста, чейлалць вор аузи ши се вор теме, ши ну се ва май фаче о фаптэ аша де нелеӂюитэ ын мижлокул тэу.
20Còn những người khác hay điều đó, sẽ sợ, không làm sự hung ác như thế ở giữa ngươi nữa.
21Сэ н-ай ничо милэ, чи сэ черь вяцэ пентру вяцэ, окь пентру окь, динте пентру динте, мынэ пентру мынэ, пичор пентру пичор.
21Mắt ngươi chớ thương xót: mạng đền mạng, mắt đền mắt, răng đền răng, tay đền tay, chân đền chân.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.