Деутерономул
Chapter 21
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Деутерономул 21

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дакэ, ын цара пе каре ць-о дэ ын стэпынире Домнул Думнезеул тэу, се гэсеште ынтинс ын мижлокул унуй кымп ун ом учис, фэрэ сэ се штие чине л-а ловит,
1Khi nào trong đất mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi nhận lấy, người ta gặp một người nam bị giết, nằm sải trên đồng, chẳng biết ai đã giết,
2бэтрыний ши жудекэторий тэй сэ се дукэ сэ мэсоаре депэртаря де ла трупул морт пынэ ын четэциле де примпрежур.
2thì các trưởng lão và quan án của ngươi phải đi ra, đo bề xa từ người bị giết đến các thành ở chung quanh người.
3Кынд се ва хотэры четатя чя май апропиятэ де трупул морт, бэтрыний дин четатя ачея сэ я о виця каре сэ ну фи фост пусэ ла мункэ ши каре сэ ну фи трас ла жуг.
3Đoạn, các trưởng lão của thành gần người bị giết hơn hết, phải bắt một con bò cái tơ, chưa làm việc hay mang ách,
4Сэ дукэ вицяуа ачея ынтр-о вале ку апэ каре ну сякэ ничодатэ ши унде ну се арэ, нич ну се сямэнэ; ши аколо сэ тае капул вицелей, ын вале.
4dẫn nó đến một dòng nước hằng chảy, gần đó không ai cày và gieo; rồi, tại nơi ấy, trong khe, vặn cổ con bò cái tơ.
5Атунч сэ се апропие преоций, фиий луй Леви, кэч пе ей й-а алес Домнул Думнезеул тэу ка сэ-Й служяскэ ши сэ бинекувынтезе ын Нумеле Домнулуй, ши ей требуе сэ хотэраскэ ын орьче чартэ ши ын орьче рэнире.
5Những thầy tế lễ, là con trai Lê-vi, sẽ đến gần; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chọn các người ấy đặng phục sự Ngài, và nhân danh Đức Giê-hô-va mà chúc phước cho; tùy lời miệng họ làm bằng, phải quyết phán các sự tranh tụng và thương tích.
6Тоць бэтрыний дин четатя ачея чя май апропиятэ де трупул морт сэ-шь спеле мыниле пе вицяуа кэрея й-ау тэят капул ын вале.
6Bấy giờ, hết thảy những trưởng lão của thành ở gần người bị giết hơn hết, sẽ rửa tay mình trên con bò cái tơ mới bị vặn cổ trong khe;
7Ши, луынд кувынтул, сэ зикэ: ‘Мыниле ноастре н-ау вэрсат сынӂеле ачеста ши окий ноштри ну л-ау вэзут вэрсынду-се.
7đoạn, cất tiếng nói rằng: Tay chúng tôi chẳng đổ huyết nầy ra; mắt chúng tôi chẳng thấy gì.
8Яртэ, Доамне, пе попорул Тэу Исраел, пе каре л-ай рэскумпэрат; ну пуне сынӂеле невиноват ын сокотяла попорулуй Тэу Исраел.’ Ши сынӂеле ачела ну-й ва фи пус ын сокотялэ.
8Lạy Đức Giê-hô-va cầu xin Ngài tha tội cho dân sự Ngài mà Ngài đã chuộc! Xin chớ kể huyết vô tội cho dân Y-sơ-ra-ên của Ngài! Rồi tội sát nhân sẽ được tha cho họ.
9Астфел требуе сэ курэцешть дин мижлокул тэу сынӂеле невиноват, фэкынд че есте плэкут ынаинтя Домнулуй.
9Như vậy, ngươi làm điều ngay thẳng tại trước mặt Đức Giê-hô-va, và cất huyết vô tội khỏi giữa mình.
10Кынд вей мерӂе ла рэзбой ымпотрива врэжмашилор тэй, дакэ Домнул ый дэ ын мыниле тале ши вей луа приншь дин ей,
10Khi nào ngươi ra chiến đấu cùng quân thù nghịch mình, nhờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi phó chúng nó vào tay ngươi, và ngươi dẫn tù chúng nó,
11поате кэ принтре чей приншь вей ведя о фемее фрумоасэ ши вей дори с-о ей де невастэ.
11nếu thấy trong những tù giặc một người nữ lịch sự mà mình ái mộ muốn lấy làm vợ,
12Атунч с-о адучь ынэунтрул касей тале. Еа сэ-шь радэ капул ши сэ-шь тае унгииле,
12thì phải dẫn nàng về nhà mình. Nàng sẽ cạo đầu mình, cắt móng tay;
13сэ-шь лепеде хайнеле пе каре ле пурта кынд а фост принсэ, сэ локуяскэ ын каса та ши сэ плынгэ пе татэл ши пе мама ей о лунэ де зиле. Дупэ ачея, сэ те дучь ла еа, сэ-й фий бэрбат ши еа сэ-ць фие невастэ.
13lột áo tù, và ở trong nhà ngươi khóc cha mẹ mình trong một tháng; kế ấy, ngươi sẽ đến cùng nàng, làm chồng nàng, và nàng sẽ làm vợ ngươi.
14Дакэ ну-ць ва май плэчя, с-о лашь сэ плече унде ва вои, дар ну вей путя с-о винзь пе арӂинт, нич сэ те порць ку еа ка ши ку о роабэ, пентру кэ ай ынжосит-о.
14Nếu ngày sau ngươi không ưa nàng nữa, nàng muốn đi đâu, thì phải cho nàng đi mặc ý, và vì ngươi đã lấy nàng làm vợ, nên chẳng khá bán nàng lấy tiền, hay đãi nàng như nô lệ.
15Дакэ ун ом каре аре доуэ невесте юбеште пе уна ши ну юбеште пе чялалтэ ши дакэ аре копий ку еле, дин каре ынтыюл нэскут есте де ла неваста пе каре н-о юбеште,
15Khi một người nam nào có hai vợ, vợ nầy được thương, vợ kia bị ghét, song cả hai đều có sanh con cho ngươi, và con trưởng nam thuộc về vợ bị ghét,
16кынд ышь ва ымпэрци авериле ынтре фиий луй, ну ва путя фаче ынтый нэскут пе фиул ачелея пе каре о юбеште, ын локул фиулуй ачелея пе каре н-о юбеште ши каре есте ынтыюл нэскут.
16khi ngươi chia sản nghiệp cho các con mình, thì chẳng được phép trao quyền trưởng nam cho con trai của vợ được thương thế cho con trai của vợ bị ghét, bởi nó vốn là trưởng nam.
17Чи сэ рекуноаскэ де ынтый нэскут пе фиул ачелея пе каре н-о юбеште ши сэ-й дя о парте ындоитэ дин аверя луй, кэч фиул ачеста есте чел динтый род ал путерий луй ши луй и се кувине дрептул де ынтый нэскут.
17Nhưng ngươi phải nhận con trai của vợ bị ghét làm con đầu lòng, chia một phần bằng hai về mọi vật thuộc về mình; vì nó vốn là sự đầu tiên của sức mạnh ngươi; quyền trưởng nam thuộc về nó vậy.
18Дакэ ун ом аре ун фиу неаскултэтор ши ындэрэтник, каре н-аскултэ нич де гласул татэлуй сэу, нич де гласул мамей луй ши ну-й аскултэ нич кяр дупэ че л-ау педепсит,
18Khi ai có một đứa con khó dạy và bội nghịch, không nghe theo lời cha mẹ, và mặc dầu bị trừng trị, nó vẫn không khứng vâng lời,
19татэл ши мама сэ-л я ши сэ-л дукэ ла бэтрыний четэций луй ши ла поарта локулуй ын каре локуеште.
19thì cha mẹ phải bắt nó dẫn đến trước mặt các trưởng lão của thành mình, tại nơi cửa thành.
20Сэ спунэ бэтрынилор четэций луй: ‘Ятэ, фиул ностру есте неаскултэтор ши ындэрэтник, н-аскултэ де гласул ностру ши есте лаком ши бецив.’
20Đoạn, cha mẹ sẽ nói cùng các trưởng lão của thành mình rằng: Nầy con chúng tôi khó dạy và bội nghịch, không vâng lời chúng tôi, làm kẻ hoang đàng say sưa.
21Ши тоць оамений дин четатя луй сэ-л учидэ ку петре ши сэ моарэ. Астфел сэ курэцешть рэул дин мижлокул тэу, пентру ка тот Исраелул с-аудэ ши сэ се тямэ.
21Bấy giờ, chúng dân thành ấy sẽ ném đá cho nó chết; như vậy ngươi sẽ cất sự ác khỏi giữa mình, và cả Y-sơ-ra-ên sẽ hay điều đó mà bắt sợ.
22Дакэ се ва оморы ун ом каре а сэвыршит о нелеӂюире вредникэ де педяпса ку моартя ши л-ай спынзурат де ун лемн,
22Khi một người nào phạm tội đáng chết, thì hãy giết nó, và treo lên trụ hình,
23трупул луй морт сэ ну стя ноаптя пе лемн, чи сэ-л ынгропь ын ачеяшь зи, кэч чел спынзурат есте блестемат ынаинтя луй Думнезеу, ши сэ ну спурчь цара пе каре ць-о дэ де моштенире Домнул Думнезеул тэу.
23thây nó chớ để treo trên trụ hình cách đêm, song phải chôn trong nội ngày đó; vì kẻ nào bị treo ắt bị Đức Chúa Trời rủa sả. Như vậy, ngươi chẳng làm ô uế đất mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.