Деутерономул
Chapter 6
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Деутерономул 6

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ятэ порунчиле, леӂиле ши рындуелиле пе каре а порунчит Домнул Думнезеул востру сэ вэ ынвэц сэ ле ымплиниць ын цара пе каре о вець луа ын стэпынире;
1Vả, nầy là điều răn, luật lệ và mạng lịnh mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã phán dặn ta dạy lại cho, để các ngươi làm theo nó trong xứ mà các ngươi sẽ đi vào nhận lấy;
2ка сэ те темь де Домнул Думнезеул тэу, пэзинд, ын тоате зилеле веций тале, ту, фиул тэу ши фиул фиулуй тэу, тоате леӂиле ши тоате порунчиле Луй пе каре ци ле дау ши сэ ай зиле мулте.
2hầu cho ngươi kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, trọn đời, ngươi và con cháu ngươi vâng giữ các luật lệ và điều răn của Ngài mà ta truyền cho ngươi, để ngươi được sống lâu ngày.
3Аскултэ-ле дар, Исраеле, ши каутэ сэ ле ымплинешть, ка сэ фий феричит ши сэ вэ ынмулциць мулт, кум ць-а спус Домнул Думнезеул пэринцилор тэй, кынд ць-а фэгэдуит цара ын каре курӂе лапте ши мьере.
3Hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi hãy nghe lấy và cẩn thận làm theo, hầu cho ngươi được phước và thêm lên nhiều trong xứ đượm sữa và mật, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi đã phán hứa cùng ngươi.
4Аскултэ, Исраеле! Домнул Думнезеул ностру есте сингурул Домн.
4Hỡi Y-sơ-ra-ên! hãy nghe: Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta là Giê-hô-va có một không hai.
5Сэ юбешть пе Домнул Думнезеул тэу ку тоатэ инима та, ку тот суфлетул тэу ши ку тоатэ путеря та.
5Ngươi phải hết lòng, hết ý, hết sức kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
6Ши порунчиле ачестя, пе каре ци ле дау астэзь, сэ ле ай ын инима та.
6Các lời mà ta truyền cho ngươi ngày nay sẽ ở tại trong lòng ngươi;
7Сэ ле ынтипэрешть ын минтя копиилор тэй ши сэ ворбешть де еле кынд вей фи акасэ, кынд вей плека ын кэлэторие, кынд те вей кулка ши кынд те вей скула.
7khá ân cần dạy dỗ điều đó cho con cái ngươi và phải nói đến, hoặc khi ngươi ngồi trong nhà, hoặc khi đi ngoài đường, hoặc lúc ngươi nằm, hay là khi chổi dậy.
8Сэ ле леӂь ка ун семн де адучере аминте ла мынь ши сэ-ць фие ка ниште фрунтарий ынтре окь.
8Khá buộc nó trên tay mình như một dấu, và nó sẽ ở giữa hai con mắt ngươi như ấn chí;
9Сэ ле скрий пе ушорий касей тале ши пе порциле тале.
9cũng phải viết các lời đó trên cột nhà, và trên cửa ngươi.
10Домнул Думнезеул тэу те ва фаче сэ интри ын цара пе каре а журат пэринцилор тэй, луй Авраам, луй Исаак ши луй Иаков, кэ ць-о ва да. Вей стэпыни четэць марь ши буне пе каре ну ту ле-ай зидит,
10Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã dẫn ngươi vào xứ mà Ngài thề cùng tổ phụ ngươi, là Aùp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp, đặng ban cho ngươi, khiến ngươi lấy được những thành lớn và tốt mà ngươi không có xây cất;
11касе плине де тот фелул де бунурь пе каре ну ту ле-ай умплут, пуцурь де апэ сэпате пе каре ну ту ле-ай сэпат, вий ши мэслинь пе каре ну ту й-ай сэдит. Кынд вей мынка ши те вей сэтура,
11những nhà đầy đủ các thứ của mà ngươi không có chất chứa; các giếng mà ngươi không có đào; cây nho và cây ô-li-ve mà ngươi không có trồng; khi ngươi ăn và được no nê,
12везь сэ ну уйць пе Домнул, каре те-а скос дин цара Еӂиптулуй, дин каса робией.
12khá giữ lấy mình, kẻo ngươi quên Đức Giê-hô-va, là Đấng đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức là khỏi nhà nô lệ.
13Сэ те темь де Домнул Думнезеул тэу, сэ-Й служешть ши пе Нумеле Луй сэ журь.
13Ngươi phải kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, phục sự Ngài, và lấy danh Ngài mà thề.
14Сэ ну вэ дучець дупэ алць думнезей динтре думнезеий попоарелор дин журул востру,
14Chớ theo các thần khác trong những thần của các dân tộc ở xung quanh các ngươi,
15кэч Домнул Думнезеул тэу есте ун Думнезеу ӂелос ын мижлокул тэу. Алтфел, Домнул Думнезеул тэу С-ар апринде де мыние ымпотрива та ши те-ар нимичи де пе фаца пэмынтулуй.
15vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ngự ở giữa ngươi là Đức Chúa Trời kỵ tà, e cơn thạnh nộ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi nổi lên cùng ngươi, và Ngài diệt ngươi khỏi mặt đất chăng.
16Сэ ну испитиць пе Домнул Думнезеул востру, кум Л-аць испитит ла Маса.
16Các ngươi chớ thử Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, như đã thử Ngài tại Ma-sa.
17Чи сэ пэзиць порунчиле Домнулуй Думнезеулуй востру, порунчиле Луй ши леӂиле Луй пе каре ви ле-а дат.
17Khá cẩn thận giữ lấy những điều răn, chứng cớ, và luật lệ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã truyền cho ngươi.
18Сэ фачь че есте плэкут ши бине ынаинтя Домнулуй, ка сэ фий феричит ши сэ интри ын стэпыниря цэрий ачелея буне, пе каре Домнул а журат пэринцилор тэй кэ ць-о ва да,
18Vậy, ngươi phải làm điều ngay thẳng và tốt lành trước mặt Đức Giê-hô-va, để ngươi được phước và vào nhận lấy xứ tốt đẹp mà Đức Giê-hô-va đã thề hứa cùng tổ phụ ngươi, để ban cho ngươi;
19дупэ че ва изгони пе тоць врэжмаший тэй динаинтя та, кум а спус Домнул.
19và Đức Giê-hô-va sẽ đuổi hết những kẻ thù nghịch ra khỏi trước mặt ngươi, y như Ngài đã phán vậy.
20Кынд фиул тэу те ва ынтреба ынтр-о зи: ‘Че ынсямнэ ынвэцэтуриле ачестя, леӂиле ачестя ши порунчиле ачестя, пе каре ви ле-а дат Домнул Думнезеул ностру?’,
20Về ngày sau, khi con người hỏi ngươi rằng: Các chứng cớ, luật lệ, và mạng lịnh nầy là chi, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi đã truyền cho cha?
21сэ рэспунзь фиулуй тэу: ‘Ной ерам робь ай луй Фараон ын Еӂипт, ши Домнул не-а скос дин Еӂипт ку мына Луй чя путерникэ.
21thì hãy đáp rằng: Chúng ta đã bị làm tôi mọi cho Pha-ra-ôn tại xứ Ê-díp-tô, và Đức Giê-hô-va có dùng tay mạnh đem chúng ta ra khỏi xứ ấy.
22Домнул а фэкут, суб окий ноштри, минунь ши семне марь ши ненорочите ымпотрива Еӂиптулуй, ымпотрива луй Фараон ши ымпотрива ынтреӂий луй касе
22Đức Giê-hô-va có làm trước mặt chúng ta những dấu k” và phép lạ rất lớn lao đáng sợ, mà hại xứ Ê-díp-tô, Pha-ra-ôn, và cả nhà người;
23ши не-а скос де аколо ка сэ не адукэ ын цара пе каре журасе пэринцилор ноштри кэ не-о ва да.
23Ngài đã đem chúng ta ra khỏi xứ ấy, để dẫn vào xứ Ngài đã thề cùng tổ phụ chúng ta; để ban cho chúng ta.
24Домнул не-а порунчит атунч сэ ымплиним тоате ачесте леӂь ши сэ не темем де Домнул Думнезеул ностру, ка сэ фим тотдяуна феричиць ши сэ не цинэ ын вяцэ, кум фаче астэзь.
24Đức Giê-hô-va có phán cùng chúng ta khá làm theo các luật lệ nầy, kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, hầu cho chúng ta được phước luôn luôn, và được Ngài bảo tồn sự sống cho chúng ta y như Ngài đã làm đến ngày nay.
25Вом авя парте де ындураря Луй дакэ вом ымплини ку скумпэтате тоате ачесте порунчь ынаинтя Домнулуй Думнезеулуй ностру, кум не-а порунчит Ел.’
25Vả, chúng ta sẽ được xưng là công bình nếu chúng ta cẩn thận làm theo các điều răn nầy trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, y như Ngài đã phán dặn vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.