Kanawailua
Chapter 6
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1EIA na kauoha, na kanawai, a me na olelo kupaa, a Iehova ko oukou Akua i kauoha mai ai e ao aku ia oukou, i malama aku ai oukou ma ka aina e hele aku nei oukou e noho:
1Vả, nầy là điều răn, luật lệ và mạng lịnh mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã phán dặn ta dạy lại cho, để các ngươi làm theo nó trong xứ mà các ngươi sẽ đi vào nhận lấy;
2I mea e makau aku ai oe ia Iehova i kou Akua, e malama i kona mau kanawai a pau, a me kana mau kauoha a'u e kauoha aku nei ia oe; o oe, a me kau keiki, a me kau moopuna, i na la a pau o kou ola'na, i hooloihiia'i kou mau la.
2hầu cho ngươi kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, trọn đời, ngươi và con cháu ngươi vâng giữ các luật lệ và điều răn của Ngài mà ta truyền cho ngươi, để ngươi được sống lâu ngày.
3E hoolohe hoi oe, e ka Iseraela, a hoomanao e malama hoi, i pomaikai ai oe, i mahuahua loa ai noi oukou, ma ka aina e kahe ana o ka waiu a me ka meli, e like me ka Iehova ke Akua o kou poe kupuna i olelo mai ai ia oe.
3Hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi hãy nghe lấy và cẩn thận làm theo, hầu cho ngươi được phước và thêm lên nhiều trong xứ đượm sữa và mật, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi đã phán hứa cùng ngươi.
4E hoolohe mai, e ka Iseraela; O Iehova ko kakou Akua, hookahi no Iehova.
4Hỡi Y-sơ-ra-ên! hãy nghe: Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta là Giê-hô-va có một không hai.
5E aloha aku oe ia Iehova i kou Akua me kou naau a pau, me kou uhane a pau, a me kou ikaika a pau.
5Ngươi phải hết lòng, hết ý, hết sức kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
6O keia mau olelo a'u e kauoha aku nei ia oe i keia la, e waiho no ia maloko o kou naau;
6Các lời mà ta truyền cho ngươi ngày nay sẽ ở tại trong lòng ngươi;
7A e ao pono aku oe ia mau mea i au mau keiki, a e kamailio aku ia mau mea i kou noho ana ma kou hale, a i kou hele ana ma ke ala, i kou moe ana ilalo, a me kou ala ana iluna.
7khá ân cần dạy dỗ điều đó cho con cái ngươi và phải nói đến, hoặc khi ngươi ngồi trong nhà, hoặc khi đi ngoài đường, hoặc lúc ngươi nằm, hay là khi chổi dậy.
8A e nakii oe ia mau mea i hoailona ma kou lima, a e lilo ia i mea e hoomanao ai mawaena o kou mau maka.
8Khá buộc nó trên tay mình như một dấu, và nó sẽ ở giữa hai con mắt ngươi như ấn chí;
9A e kakau oe ia mau mea ma na lapauila o kou puka hale, a me na puka pa ou.
9cũng phải viết các lời đó trên cột nhà, và trên cửa ngươi.
10A i ka manawa a Iehova kou Akua i kai aku ai ia oe i ka aina ana i hoohiki mai ai i kou mau kupuna, ia Aberahama, ia Isaaka, a me Iakoba, e haawi mai ia oe i na kulanakauhale nui a maikai, aole nau i kukulu,
10Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã dẫn ngươi vào xứ mà Ngài thề cùng tổ phụ ngươi, là Aùp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp, đặng ban cho ngươi, khiến ngươi lấy được những thành lớn và tốt mà ngươi không có xây cất;
11A me na hale piha i ka waiwai, aole nau i hoolako, a me na luawai i eliia, aole nau i eil, i na pawaina a me na laau oliva, aole nau i kanu; aia ai iho oe a maona;
11những nhà đầy đủ các thứ của mà ngươi không có chất chứa; các giếng mà ngươi không có đào; cây nho và cây ô-li-ve mà ngươi không có trồng; khi ngươi ăn và được no nê,
12Alaila e malama ia oe iho, o hoopoina oe ia Iehova, nana oe i lawe mai ka aina o Aigupita mai, mailoko mai hoi o ka hale hooluhi.
12khá giữ lấy mình, kẻo ngươi quên Đức Giê-hô-va, là Đấng đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức là khỏi nhà nô lệ.
13E makau oe ia Iehova i kou Akua, e malama ia ia, a e hoohiki oe ma kona inoa.
13Ngươi phải kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, phục sự Ngài, và lấy danh Ngài mà thề.
14Mai hele aku oukou mamuli o na akua e, o na akua o na kanaka e noho ana a puni o oukou;
14Chớ theo các thần khác trong những thần của các dân tộc ở xung quanh các ngươi,
15O hoaaia mai auanei ka inaina o Iehova kou Akua ia oe, a lukuia mai oe mai ke alo aku o ka honua: (no ka mea, o Iehova kou Akua, he Akua lili ia iwaena o oukou.)
15vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ngự ở giữa ngươi là Đức Chúa Trời kỵ tà, e cơn thạnh nộ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi nổi lên cùng ngươi, và Ngài diệt ngươi khỏi mặt đất chăng.
16Mai aa aku oukou ia Iehova i ko oukou Akua, e like me ko oukou aa ana ma Masa.
16Các ngươi chớ thử Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, như đã thử Ngài tại Ma-sa.
17E malama pono oukou i na kauoha a Iehova ko oukou Akua, me kana mau oihana, a me kona mau kanawai, ana i kauoha mai ai ia oe.
17Khá cẩn thận giữ lấy những điều răn, chứng cớ, và luật lệ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã truyền cho ngươi.
18E hana oe i ka pono a me ka maikai imua i ke alo o Iehova; i pomaikai ai oe, i komo ai hoi oe a noho ma ka aina maikai a Iehova i hoohiki mai ai i ou mau kupuna;
18Vậy, ngươi phải làm điều ngay thẳng và tốt lành trước mặt Đức Giê-hô-va, để ngươi được phước và vào nhận lấy xứ tốt đẹp mà Đức Giê-hô-va đã thề hứa cùng tổ phụ ngươi, để ban cho ngươi;
19I hookuke aku ai i kou poe enemi a pau mai kou alo aku, e like me ka Iehova i olelo mai ai.
19và Đức Giê-hô-va sẽ đuổi hết những kẻ thù nghịch ra khỏi trước mặt ngươi, y như Ngài đã phán vậy.
20Aia ninau mai kau keiki ia oe ma ia hope aku, i ka i ana mai, Heaha na oihana, na kanawai, a me na olelo kupaa a Iehova ko kakou Akua i kauoha mai ai ia oukou?
20Về ngày sau, khi con người hỏi ngươi rằng: Các chứng cớ, luật lệ, và mạng lịnh nầy là chi, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi đã truyền cho cha?
21Alaila oe e olelo aku ai i kau keiki, He poe kauwa hooluhi makou a Parao i Aigupita, na Iehova makou i kai ae mai Aigupita mai me ka lima ikaika.
21thì hãy đáp rằng: Chúng ta đã bị làm tôi mọi cho Pha-ra-ôn tại xứ Ê-díp-tô, và Đức Giê-hô-va có dùng tay mạnh đem chúng ta ra khỏi xứ ấy.
22Ua hoike mai o Iehova i na hoailona, a me na mea kupanaha, he nui a he ino maluna o Aigupita, maluna o Parao, a maluna hoi o kona mau ohua a pau, imua o ko makou maka;
22Đức Giê-hô-va có làm trước mặt chúng ta những dấu k” và phép lạ rất lớn lao đáng sợ, mà hại xứ Ê-díp-tô, Pha-ra-ôn, và cả nhà người;
23A kai mai la oia ia makou mai ia wahi mai, i hookomo mai ai ia ia makou iloko, e haawi ia makou i ka aina ana i hoohiki ai i ko makou poe kupuna.
23Ngài đã đem chúng ta ra khỏi xứ ấy, để dẫn vào xứ Ngài đã thề cùng tổ phụ chúng ta; để ban cho chúng ta.
24Kauoha mai la o Iehova ia makou e malama i keia mau kanawai a pau, e makau ia Iehova ko makou Akua, i pomaikai mau ai makou, i malama mai ai hoi oia ia makou e ola ana, e like me ia i keia la.
24Đức Giê-hô-va có phán cùng chúng ta khá làm theo các luật lệ nầy, kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, hầu cho chúng ta được phước luôn luôn, và được Ngài bảo tồn sự sống cho chúng ta y như Ngài đã làm đến ngày nay.
25A e lilo ia i pono no kakou, ke hoomanao kakou e malama i neia mau kauoha imua o Iehova ko kakou Akua, e like me ia i kauoha mai ai ia kakou.
25Vả, chúng ta sẽ được xưng là công bình nếu chúng ta cẩn thận làm theo các điều răn nầy trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, y như Ngài đã phán dặn vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.