Kanawailua 16
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E HOOMANAO oe i ka malama o Abiba, a e malama oe i ka moliaola na Iehova kou Akua: no ka mea, o Abiba ka malama a Iehova kou Akua i lawe mai ai ia oe mailoko mai o Aigupita i ka po.
1Hãy giữ tháng lúa trỗ làm lễ Vượt-qua cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vì ấy trong tháng lúa trỗ, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, đang ban đêm đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
2E kalua oe i ka moliaola na Iehova kou Akua, no ka poe hipa a me ka bipi ma kahi a Iehova e wae ai e hoopaa i kona inoa malaila.
2Tại trong nơi mà Đức Giê-hô-va sẽ chọn để danh Ngài ở, ngươi phải dùng con sinh bằng bầy chiên và bầy bò, dâng làm lễ Vượt-qua cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
3Mai ai pu oe me ia i ka berena hu: i na la ehiku e ai oe i ka berena hu ole me ia, i ka berena o ka poino; no ka mea, ua hele mai oe mai ka aina o Aigupita mai me ka lalelale, i hoomanao oe i ka la au i hele mai ai mailoko mai o ka aina o Aigupita i na la a pau o kou ola ana.
3Với lễ Vượt-qua, chớ ăn bánh pha men; trong bảy ngày ngươi sẽ ăn bánh không men, tức là bánh hoạn nạn, đặng giữ lễ ấy, vì ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô vội vàng; hầu cho trọn đời ngươi nhớ ngày mình đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
4I na la ehiku aole e ikeia ka berena hu me oe ma kou mau wahi a pau; aole e waiho oe a ao ka po i kekahi io o ka mea au i kalua ai i ka la mua i ke ahiahi.
4Trong bảy ngày, không nên thấy men nơi nhà ngươi, hay trong khắp địa phận ngươi, thịt con sinh mà ngươi đã giết lúc chiều của ngày thứ nhất, thì chớ để đến sáng mai.
5Mai pepehi oe i ka moliaola ma kou mau ipuka a pau a Iehova kou Akua i haawi mai ai ia oe:
5Ngươi không được giết con sinh về lễ Vượt-qua trong một thành nào mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi;
6Aka, ma kahi a Iehova kou Akua i wae ai e hoopaa i kona inoa, malaila oe e pepehi ai i ka moliaola i ke ahiahi, i ka napoo ana o ka la, i ka manawa au i puka ae mai Aigupita mai.
6nhưng chỉ trong nơi mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ chọn để danh Ngài ở; ấy là nơi mà ngươi phải giết con sinh về lễ Vượt-qua, vào lối chiều, vừa khi mặt trời lặn, nhằm giờ mà ngươi đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
7A e hoolapalapa oe ia mea, a e ai iho ma kahi a Iehova kou Akua e wae ai: a kakahiaka e huli ae oe a hoi i kou mau halelewa.
7Phải nấu thịt con sinh, và ăn tại trong nơi mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ chọn, rồi sáng mai trở về trại mình.
8I na la eono oe e ai ai i ka berena hu ole; a i ka hiku o ka la, he halawai no Iehova kou Akua; mai hana oe i ka hana.
8Trong sáu ngày, ngươi phải ăn bánh không men, và qua ngày thứ bảy, sẽ có một lễ trọng thể cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi: ngươi chớ làm một công việc nào.
9E helu oe i na hebedoma ehiku nou; mai ka manawa e hoomaka'i e oki i ka palaoa, e hoomaka'i oe e helu i na hebedoma ehiku.
9Ngươi phải đếm bảy tuần; khởi đến bảy tuần nầy từ ngày người ta tra cái lưỡi hái vào mùa gặt;
10A e malama oe i ka ahaaina o na hebedoma na Iehova kou Akua me ka makanaaloha ma kou lima au e haawi wale aku, e like me ka Iehova kou Akua i hoopomaikai ai ia oe.
10kế ngươi sẽ giữ lễ bảy tuần cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi do tay mình đem dâng của lễ lạc ý, tùy theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho ngươi.
11A e olioli oe imua o Iehova kou Akua, o oe, a me kau keikikane, a me kau kaikamahine, a me kau kauwakane a me kau kauwawahine, a me ka Levi iloko o kou mau ipuka, a me ka malihini, a me ka mea makua ole, a me ka wahinekanemake me oe, ma kahi a Iehova kou Akua i wae ai e hoopaa i kona inoa malaila.
11Ngươi, con trai, con gái ngươi, tôi trai và tớ gái ngươi, người Lê-vi ở trong thành ngươi, người khách lạ, kẻ mồ côi và người góa bụa ở giữa vòng ngươi, đều sẽ vui vẻ tại trong chỗ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời sẽ chọn để danh Ngài ở.
12A e hoomanao hoi oe, he kauwa luhi no oe ma Aigupita; a e malama, e hana hoi i keia mau kanawai.
12Phải nhớ lại rằng mình đã làm tôi mọi tại xứ Ê-díp-tô, và khá cẩn thận làm theo các luật lệ nầy.
13E malama oe i ka ahaaina kauhalelewa i na la ehiku, mahope o kau ohi ana i kau palaoa a me kau waina.
13Khi ngươi đã thâu huê lợi của sân đạp lúa và hầm rượu mình rồi, thì phải giữ lễ lều tạm trong bảy ngày.
14A e olioli oe i kau ahaaina, o oe, a me kau keikikane, me kau kaikamahine, a me kau kauwakane, a me kau kauwawahine, a me ka Levi, a me ka malihini, a o ka mea makua ole, a me ka wahinekanemake iloko o kou mau ipuka.
14Ngươi, con trai và con gái ngươi, tôi trai và tớ gái ngươi, người Lê-vi, khách lạ, kẻ mồ côi, và người góa bụa đều sẽ vui vẻ mà giữ lễ đó.
15I na la ehiku oe e ahaaina ai na Iehova kou Akua, ma kahi a Iehova i wae ai; no ka mea, e hoomaikai o Iehova kou Akua ia oe, ma kau loaa ana a pau, a ma na hana a pau a kou lima; a e olioli nui no oe.
15Trong bảy ngày ngươi phải giữ lễ nầy cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tại nơi mà Đức Giê-hô-va sẽ chọn; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban phước cho các mùa màng và mọi công việc của tay ngươi; rồi ngươi sẽ vui mừng trọn vẹn.
16Ekolu manawa i ka makahiki hookahi e hoikeia na kane a pau ou imua o Iehova kou Akua, ma kahi ana i wae ai: i ka ahaaina berena hu ole, i ka ahaaina o na hebedoma, a me ka ahaaina kauhalelewa: aole e hoike wale ia o lakou imua o Iehova;
16Mọi người nam trong các ngươi, mỗi năm ba lần, phải ra mắt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tại nơi mà Ngài sẽ chọn: tức là nhằm lễ bánh không men, lễ bảy tuần và lễ lều tạm; người ta chẳng nên đi tay không ra mắt Đức Giê-hô-va.
17O kela kanaka keia kanaka me ka makana a kona lima, e like me ka pomaikai a Iehova kou Akua i haawi mai ai ia oe.
17Mỗi người sẽ dâng tùy theo của mình có, tùy theo phước mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
18A e hoonoho oe i na lunakanawai a me na ilamuku ma kou mau ipuka a pau a Iehova kou Akua i haawi mai ai nou ma kou mau ohana, a e hooponopono lakou i na kanaka me ka hoopono pololei.
18Ngươi phải tùy từng chi phái mình lập những quan án trong các thành mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi; những quan án ấy sẽ xử đoán dân sự cách công bình.
19Mai pale ae oe i ka pono, aole hoi e nana aku i na maka, aole hoi oe o lawe i ke kipe; no ka mea, ke hoomakapo ke kipe i na maka o ka poe naauao, a ke hoololi ae i na mea o ka poe pono.
19Ngươi chớ làm dịch sự chánh trực, chớ thiên vị ai, cũng chẳng nên nhận của hối lộ; vì của hối lộ làm cho mù mắt kẻ khôn ngoan, và làm rối lời của người công bình.
20O ka pono io kau e hahai ai, i ola'i oe, a i hooliloia'i nou ka aina a Iehova kou Akua i haawi mai ai ia oe.
20Ngươi phải theo sự công bình cách trọn vẹn, để ngươi được sống và nhận lấy xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
21Mai kanu oe i ululaau o kela laau o keia laau nou e kokoke ana i ke kuahu o Iehova kou Akua au e hana'i nou.
21Gần bên bàn thờ mà ngươi sẽ lập cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, chớ dựng lên hình tượng của thần A-sê-ra bằng thứ cây nào.
22Mai kukulu hoi oe i kii nou, ka mea ia a Iehova kou Akua e inaina ai.
22Cũng chẳng nên dựng lên một trụ thờ nào: Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi lấy làm ghét các vật ấy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.