เฉลยธรรมบัญญัติ 16
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1จงถือเดือนอาบีบ และฉลองปัสกาแด่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ เพราะในเดือนอาบีบ พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงพาออกจากอียิปต์ในเวลากลางคืน
1Hãy giữ tháng lúa trỗ làm lễ Vượt-qua cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vì ấy trong tháng lúa trỗ, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, đang ban đêm đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
2จงถวายเครื่องบูชาปัสกาแด่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ จากฝูงแกะและฝูงวัว ในสถานที่ที่พระยาห์เวห์จะทรงเลือกให้พระนามของพระองค์อยู่ที่นั่น
2Tại trong nơi mà Đức Giê-hô-va sẽ chọn để danh Ngài ở, ngươi phải dùng con sinh bằng bầy chiên và bầy bò, dâng làm lễ Vượt-qua cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
3อย่ากินขนมปังมีเชื้อพร้อมกับเครื่องบูชานั้น ตลอดเจ็ดวันจงกินขนมปังไร้เชื้อ คือขนมปังแห่งความทุกข์ยาก เพราะพวกคุณออกจากแผ่นดินอียิปต์อย่างรีบเร่ง เพื่อจะระลึกถึงวันที่ออกจากแผ่นดินอียิปต์ตลอดชีวิต
3Với lễ Vượt-qua, chớ ăn bánh pha men; trong bảy ngày ngươi sẽ ăn bánh không men, tức là bánh hoạn nạn, đặng giữ lễ ấy, vì ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô vội vàng; hầu cho trọn đời ngươi nhớ ngày mình đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
4ตลอดเจ็ดวัน เขตแดนของพวกคุณต้องไม่มีเชื้อขนมปังอยู่เลย และอย่าให้เนื้อที่ถวายในเย็นวันแรกเหลือค้างคืนจนถึงเช้า
4Trong bảy ngày, không nên thấy men nơi nhà ngươi, hay trong khắp địa phận ngươi, thịt con sinh mà ngươi đã giết lúc chiều của ngày thứ nhất, thì chớ để đến sáng mai.
5พวกคุณห้ามถวายเครื่องบูชาปัสกาภายในเมืองใด ๆ ที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานให้
5Ngươi không được giết con sinh về lễ Vượt-qua trong một thành nào mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi;
6แต่จงถวายเครื่องบูชาปัสกาในสถานที่ที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณจะทรงเลือกให้พระนามของพระองค์อยู่ที่นั่น ถวายในเวลาเย็นเมื่อดวงอาทิตย์ตก ในช่วงเวลาเดียวกับที่พวกคุณออกจากอียิปต์
6nhưng chỉ trong nơi mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ chọn để danh Ngài ở; ấy là nơi mà ngươi phải giết con sinh về lễ Vượt-qua, vào lối chiều, vừa khi mặt trời lặn, nhằm giờ mà ngươi đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
7จงย่างและกินในสถานที่ที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณจะทรงเลือก แล้วตอนเช้าจึงกลับไปยังเต็นท์ของตน
7Phải nấu thịt con sinh, và ăn tại trong nơi mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ chọn, rồi sáng mai trở về trại mình.
8จงกินขนมปังไร้เชื้อหกวัน วันที่เจ็ดให้มีการชุมนุมตามพิธีแด่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ และอย่าทำงาน
8Trong sáu ngày, ngươi phải ăn bánh không men, và qua ngày thứ bảy, sẽ có một lễ trọng thể cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi: ngươi chớ làm một công việc nào.
9จงนับเจ็ดสัปดาห์ เริ่มนับตั้งแต่ลงเคียวเกี่ยวต้นธัญพืช
9Ngươi phải đếm bảy tuần; khởi đến bảy tuần nầy từ ngày người ta tra cái lưỡi hái vào mùa gặt;
10แล้วจงถือเทศกาลสัปดาห์ถวายแด่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ พร้อมนำของถวายด้วยความสมัครใจตามพระพรที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานให้
10kế ngươi sẽ giữ lễ bảy tuần cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi do tay mình đem dâng của lễ lạc ý, tùy theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho ngươi.
11จงชื่นชมยินดีต่อหน้าพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ ทั้งตัวพวกคุณ ลูกชาย ลูกสาว ทาสชาย ทาสหญิง คนเลวีที่อยู่ในเมือง คนต่างถิ่น เด็กที่กำพร้าพ่อ และหญิงม่ายที่อยู่ท่ามกลางพวกคุณ ในสถานที่ที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณจะทรงเลือกให้พระนามของพระองค์อยู่ที่นั่น
11Ngươi, con trai, con gái ngươi, tôi trai và tớ gái ngươi, người Lê-vi ở trong thành ngươi, người khách lạ, kẻ mồ côi và người góa bụa ở giữa vòng ngươi, đều sẽ vui vẻ tại trong chỗ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời sẽ chọn để danh Ngài ở.
12จงจำไว้ว่าพวกคุณเคยเป็นทาสในอียิปต์ และจงระมัดระวังทำตามข้อกำหนดเหล่านี้
12Phải nhớ lại rằng mình đã làm tôi mọi tại xứ Ê-díp-tô, và khá cẩn thận làm theo các luật lệ nầy.
13จงถือเทศกาลเพิงพักเจ็ดวัน หลังจากเก็บผลผลิตจากลานนวดข้าวและบ่อย่ำองุ่นแล้ว
13Khi ngươi đã thâu huê lợi của sân đạp lúa và hầm rượu mình rồi, thì phải giữ lễ lều tạm trong bảy ngày.
14จงชื่นชมยินดีในเทศกาล ทั้งตัวพวกคุณ ลูกชาย ลูกสาว ทาสชาย ทาสหญิง คนเลวี คนต่างถิ่น เด็กที่กำพร้าพ่อ และหญิงม่ายที่อยู่ในเมืองของพวกคุณ
14Ngươi, con trai và con gái ngươi, tôi trai và tớ gái ngươi, người Lê-vi, khách lạ, kẻ mồ côi, và người góa bụa đều sẽ vui vẻ mà giữ lễ đó.
15จงถือเทศกาลถวายแด่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณเจ็ดวัน ในสถานที่ที่พระยาห์เวห์จะทรงเลือก เพราะพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณจะทรงอวยพรผลผลิตทั้งหมดและทุกสิ่งที่ลงมือทำ แล้วพวกคุณจะเปี่ยมด้วยความยินดี
15Trong bảy ngày ngươi phải giữ lễ nầy cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tại nơi mà Đức Giê-hô-va sẽ chọn; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban phước cho các mùa màng và mọi công việc của tay ngươi; rồi ngươi sẽ vui mừng trọn vẹn.
16ปีละสามครั้ง ผู้ชายทุกคนของพวกคุณต้องไปปรากฏตัวต่อพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ ในสถานที่ที่พระองค์จะทรงเลือก คือในเทศกาลขนมปังไร้เชื้อ เทศกาลสัปดาห์ และเทศกาลเพิงพัก อย่าให้ใครไปปรากฏตัวต่อพระยาห์เวห์มือเปล่า
16Mọi người nam trong các ngươi, mỗi năm ba lần, phải ra mắt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tại nơi mà Ngài sẽ chọn: tức là nhằm lễ bánh không men, lễ bảy tuần và lễ lều tạm; người ta chẳng nên đi tay không ra mắt Đức Giê-hô-va.
17แต่ละคนจงถวายตามกำลัง ตามพระพรที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานให้
17Mỗi người sẽ dâng tùy theo của mình có, tùy theo phước mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
18จงแต่งตั้งผู้พิพากษาและเจ้าหน้าที่ตามเผ่าในทุกเมืองที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานให้ และให้พวกเขาตัดสินประชาชนอย่างยุติธรรม
18Ngươi phải tùy từng chi phái mình lập những quan án trong các thành mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi; những quan án ấy sẽ xử đoán dân sự cách công bình.
19อย่าบิดเบือนความยุติธรรม อย่าลำเอียง และอย่ารับสินบน เพราะสินบนทำให้คนมีปัญญามองความถูกต้องไม่เห็น และบิดเบือนคำพูดของคนชอบธรรม
19Ngươi chớ làm dịch sự chánh trực, chớ thiên vị ai, cũng chẳng nên nhận của hối lộ; vì của hối lộ làm cho mù mắt kẻ khôn ngoan, và làm rối lời của người công bình.
20จงยึดมั่นในความยุติธรรมอย่างแท้จริง เพื่อพวกคุณจะมีชีวิตอยู่และได้รับแผ่นดินที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานให้เป็นมรดก
20Ngươi phải theo sự công bình cách trọn vẹn, để ngươi được sống và nhận lấy xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi.
21อย่าปลูกต้นไม้ชนิดใดเป็นเสาอาเชราห์ข้างแท่นบูชาของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณที่พวกคุณสร้างขึ้น
21Gần bên bàn thờ mà ngươi sẽ lập cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, chớ dựng lên hình tượng của thần A-sê-ra bằng thứ cây nào.
22และอย่าตั้งเสาหินศักดิ์สิทธิ์สำหรับตัวเอง เพราะพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงเกลียดสิ่งนั้น
22Cũng chẳng nên dựng lên một trụ thờ nào: Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi lấy làm ghét các vật ấy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.