เฉลยธรรมบัญญัติ
Chapter 29

เฉลยธรรมบัญญัติ

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เฉลยธรรมบัญญัติ 29

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1นี่​คือ​ถ้อยคำ​แห่ง​พันธสัญญา​ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​บัญชา​โมเสส​ให้​ทำ​กับ​ชาว​อิสราเอล​ใน​แผ่นดิน​โมอับ นอกเหนือ​จาก​พันธสัญญา​ที่​พระองค์​ทรง​ทำ​กับ​พวก​เขา​ที่​โฮเรบ
1Nầy là các lời của sự giao ước mà Đức Giê-hô-va dặn biểu Môi-se lập cùng dân Y-sơ-ra-ên, trong xứ Mô-áp, ngoài sự giao ước Ngài đã lập cùng chúng tại Hô-rếp.
2โมเสส​เรียก​อิสราเอล​ทั้งหมด​มา​และ​กล่าว​ว่า “พวกคุณ​เห็นด้วย​ตา​ของ​ตนเอง​แล้ว​ว่า​พระยาห์เวห์​ทรง​ทำ​อะไร​ใน​แผ่นดิน​อียิปต์​ต่อ​ฟาโรห์ ข้าราชการ​ทั้งหมด​ของ​เขา และ​ทั่ว​ทั้ง​แผ่นดิน
2Vậy, Môi-se gọi cả Y-sơ-ra-ên mà nói rằng: Các ngươi đã thấy mọi điều Đức Giê-hô-va làm trong xứ Ê-díp-tô dưới mắt các ngươi cho Pha-ra-ôn, quần thần và cả xứ người,
3พวกคุณ​เห็น​บท​ทดสอบ​ครั้ง​ใหญ่ หมายสำคัญ และ​การอัศจรรย์​ยิ่งใหญ่​เหล่า​นั้น​กับ​ตา
3tức là những sự thử thách lớn lao, dấu k”, phép lạ mà mắt ngươi đã thấy;
4แต่​จนถึง​วัน​นี้ พระยาห์เวห์​ยัง​ไม่​ได้​ประทาน​ใจ​ที่​เข้าใจ ตา​ที่​มอง​เห็น และ​หู​ที่​ได้ยิน​แก่​พวกคุณ
4nhưng cho đến ngày nay Đức Giê-hô-va không ban cho các ngươi một tấm lòng để biết, mắt để thấy hay là tai để nghe.
5เรา​ได้​นำ​พวกคุณ​ตลอด​สี่สิบ​ปี​ใน​ถิ่นทุรกันดาร เสื้อผ้า​ที่​พวกคุณ​สวม​ไม่​สึก​เก่า และ​รองเท้า​ที่​สวม​อยู่​ก็​ไม่​สึก​เก่า
5Ta đã dẫn dắt các ngươi bốn mươi năm trong đồng vắng, áo xống không cũ trên mình ngươi, giày không mòn dưới chân ngươi,
6พวกคุณ​ไม่​ได้​กิน​ขนมปัง ไม่​ได้​ดื่ม​เหล้า​องุ่น​หรือ​เครื่อง​ดื่ม​มึนเมา เพื่อ​พวกคุณ​จะ​ได้​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ
6các ngươi không có ăn bánh, uống rượu hay là vật chi say, để cho biết rằng ta, Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của các ngươi.
7เมื่อ​พวกคุณ​มา​ถึงที่​แห่ง​นี้ สิโหน​กษัตริย์​แห่ง​เฮชโบน​กับ​โอก​กษัตริย์​แห่ง​บาชาน​ยก​ออก​มา​รบ​กับ​เรา และ​เรา​ตี​พวก​เขา
7Khi các ngươi đến chốn nầy, Si-hôn, vua Hết-bôn, và Oùc, vua Ba-san, đi ra đón đặng giao chiến cùng chúng ta; chúng ta có đánh bại họ,
8เรา​เข้า​ยึด​แผ่นดิน​ของ​พวก​เขา​และ​มอบ​เป็น​มรดก​แก่​คน​รูเบน คน​กาด และ​ครึ่ง​เผ่า​มนัสเสห์
8chiếm xứ họ và ban cho chi phái Ru-bên, Gát, và nửa chi phái Ma-na-se, làm sản nghiệp.
9เพราะ​ฉะนั้น จง​รักษา​ถ้อยคำ​แห่ง​พันธสัญญา​นี้​และ​ทำ​ตาม เพื่อ​พวกคุณ​จะ​เจริญ​รุ่งเรือง​ใน​ทุก​สิ่ง​ที่​ทำ
9Vậy, các ngươi khá gìn giữ làm theo những lời của sự giao ước nầy, hầu cho các ngươi được may mắn trong mọi việc mình làm.
10วัน​นี้​พวกคุณ​ทุก​คน​ยืน​อยู่​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ ทั้ง​ผู้นำ เผ่า​ต่าง ๆ พวก​ผู้ใหญ่ เจ้าหน้าที่ และ​ชาย​อิสราเอล​ทั้งหมด
10Hết thảy các ngươi, nào trưởng tộc, các chi phái, nào các trưởng lão, nào các quan cai, nào mọi người nam của Y-sơ-ra-ên,
11ทั้ง​เด็ก​เล็ก ภรรยา และ​คนต่างถิ่น​ที่​อยู่​ท่ามกลาง​ค่าย ตั้งแต่​คน​ผ่า​ฟืน​จนถึง​คน​ตัก​น้ำ
11những con trẻ và vợ các ngươi, nào kẻ khách lạ ở trong trại quân ngươi, từ người chặt củi cho đến người xách nước, ngày nay hãy đến chầu trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
12เพื่อ​พวกคุณ​จะ​เข้า​สู่​พันธสัญญา​ของ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​และ​คำปฏิญาณ​ของ​พระองค์ ซึ่ง​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ทรง​ทำ​กับ​พวกคุณ​ใน​วัน​นี้
12đặng vào trong sự giao ước của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và vào trong lời thề mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi lập cùng ngươi ngày nay,
13เพื่อ​วัน​นี้​พระองค์​จะ​ทรง​ตั้ง​พวกคุณ​ไว้​เป็น​ประชากร​ของ​พระองค์ และ​พระองค์​จะ​ทรง​เป็น​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ ตาม​ที่​ตรัส​ไว้​และ​ตาม​ที่​ทรง​ปฏิญาณ​ต่อ​บรรพบุรุษ คือ​อับราฮัม อิสอัค และ​ยาโคบ
13hầu cho ngày nay Ngài lập ngươi lên làm dân của Ngài, và Ngài làm Đức Chúa Trời ngươi, y như Ngài đã phán cùng ngươi, và thề cùng tổ phụ ngươi, là Aùp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp.
14ผม​ไม่​ได้​ทำ​พันธสัญญา​และ​คำปฏิญาณ​นี้​กับ​พวกคุณ​เท่านั้น
14Chẳng phải chỉ với các ngươi mà ta lập giao ước và lời thề nầy thôi;
15แต่​ทำ​กับ​ผู้​ที่​ยืน​อยู่​กับ​เรา​ที่​นี่​ใน​วัน​นี้​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​เรา และ​กับ​ผู้​ที่​ไม่​ได้​อยู่​กับ​เรา​ที่​นี่​ใน​วัน​นี้​ด้วย
15nhưng lập với người nào ngày nay đứng tại đây cùng chúng ta, trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, luôn với những người nào không có cùng chúng ta trong ngày nay.
16เพราะ​พวกคุณ​รู้​ว่า​เรา​อาศัย​อยู่​ใน​แผ่นดิน​อียิปต์​อย่างไร และ​เรา​เดิน​ผ่าน​ชนชาติ​ต่าง ๆ ที่​พวกคุณ​ผ่าน​มา​อย่างไร
16Các ngươi biết sự kiều ngụ của chúng ta trong xứ Ê-díp-tô, và chúng ta đi ngang qua các nước là làm sao. Đang khi đi ngang địa phận chúng nó,
17และ​พวกคุณ​เห็น​สิ่ง​น่า​สะอิดสะเอียน​กับ​รูป​เคารพ​ของ​พวก​เขา ซึ่ง​ทำ​จาก​ไม้ หิน เงิน และ​ทอง และ​อยู่​ท่ามกลาง​พวก​เขา
17các ngươi đã thấy sự gớm ghiếc của chúng nó, và những tà thần quái gở bằng cây, bằng đá, bằng bạc, và bằng vàng ở nơi chúng nó.
18ระวัง​อย่า​ให้​มี​ชาย หญิง ครอบครัว หรือ​เผ่า​ใด​ใน​หมู่​พวกคุณ​ที่​วัน​นี้​หัน​ใจ​ออก​จาก​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​เรา ไป​ปรนนิบัติ​พระ​ของ​ชนชาติ​เหล่า​นั้น และ​อย่า​ให้​มี​ราก​ใด​ใน​หมู่​พวกคุณ​ที่​ออก​ผล​ขม​และ​มี​พิษ
18Trong các ngươi, chớ có người nam, người nữ, họ hàng hay là chi phái nào ngày nay trở lòng bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, đặng đi hầu việc các thần của những dân tộc ấy; trong các ngươi cũng chớ có rễ sanh ra vật độc và ngải cứu.
19ถ้า​คน​เช่น​นั้น​ได้ยิน​ถ้อยคำ​แห่ง​คำ​สาป​นี้​แล้ว​กลับ​อวยพร​ตัวเอง​ใน​ใจ​ว่า ‘ฉัน​จะ​อยู่​อย่าง​สงบ แม้​จะ​เดิน​ตามใจ​ดื้อรั้น​ของ​ตัวเอง’ ทั้ง​ที่​ชุ่ม​น้ำ​และ​ที่​แห้ง​แล้ง​ก็​จะ​พินาศ​ไป​ด้วย​กัน
19Ai nghe các lời của sự thề nầy, chớ có tự khoe nơi lòng rằng: Ta sẽ được bình an, dầu khi ta đi theo sự cứng lòng ta, đến nỗi vật được tưới với vật bị khô, đều cùng hư nát.
20พระยาห์เวห์​จะ​ไม่​ทรง​ให้​อภัย​เขา แต่​ความ​กริ้ว​และ​ความ​หวงแหน​ของ​พระยาห์เวห์​จะ​ลุก​คุก​รุ่น​เป็น​ควัน​ต่อ​คน​นั้น คำ​สาป​ทั้งหมด​ที่​เขียน​ไว้​ใน​หนังสือ​นี้​จะ​ตก​อยู่​กับ​เขา และ​พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​ลบ​ชื่อ​ของ​เขา​ออก​จาก​ใต้​ฟ้า
20Đức Giê-hô-va không khứng tha tội cho người, nhưng bấy giờ, cơn giận và sự kỵ tà của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng người, và hết thảy sự rủa sả ghi trong sách nầy sẽ chất nặng trên mình người; Đức Giê-hô-va sẽ xóa tên người khỏi dưới trời,
21พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​แยก​เขา​ออก​จาก​ทุก​เผ่า​ของ​อิสราเอล​ให้​รับ​ภัย ตาม​คำ​สาป​แห่ง​พันธสัญญา​ทั้งหมด​ที่​เขียน​ไว้​ใน​หนังสือ​ธรรมบัญญัติ​นี้
21và biệt người ra khỏi các chi phái Y-sơ-ra-ên, để bị tai họa, chiếu theo hết các lời trù ẻo của giao ước đã ghi trong sách luật pháp nầy.
22คน​รุ่น​ต่อ​มา คือ ลูกหลาน​ที่​จะ​เกิด​ภายหลัง และ​คน​ต่างชาติ​ที่มา​จาก​แดน​ไกล จะ​เห็น​ภัย​พิบัติ​ของ​แผ่นดิน​และ​โรค​ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​ทำให้​เกิด​ขึ้น
22Đời sau, con cháu sanh ra sau các ngươi, và người khách ở phương xa đến, khi thấy những tai vạ và chứng bịnh mà Đức Giê-hô-va đã hành hại xứ nầy,
23พวก​เขา​จะ​เห็น​ว่า​ทั่ว​ทั้ง​แผ่นดิน​เต็ม​ไป​ด้วย​กำมะถัน​และ​เกลือ ถูก​เผา​ไหม้ ไม่มี​การ​หว่าน ไม่มี​ผลผลิต และ​ไม่มี​หญ้า​ใด​งอก​ขึ้น เหมือน​เมือง​โสโดม โกโมราห์ อัดมาห์ และ​เศโบยิม​ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​คว่ำ​ทำลาย​ด้วย​ความ​กริ้ว​และ​ความ​เดือดดาล
23khi thấy toàn xứ chỉ diêm, muối, và cháy tiêu, không giống gieo, không sản vật chi hết, chẳng một thứ cỏ nào mọc, giống như sự hủy hoại của Sô-đôm và Gô-mô-rơ, Aùt-ma và Sê-bô-im bị Đức Giê-hô-va phá diệt trong cơn thạnh nộ Ngài,
24แล้ว​ชนชาติ​ทั้งปวง​จะ​ถาม​ว่า ‘ทำไม​พระยาห์เวห์​จึง​ทรง​ทำ​เช่น​นี้​กับ​แผ่นดิน​นี้? ความ​กริ้ว​รุนแรง​นี้​หมายความ​ว่า​อะไร?’
24thì chúng nó và các nước sẽ hỏi rằng: Sao Đức Giê-hô-va đãi xứ nầy như thế? Căn cớ của sự thạnh nộ lớn lao nầy là làm sao?
25คน​ทั้งหลาย​จะ​ตอบ​ว่า ‘เพราะ​พวก​เขา​ละทิ้ง​พันธสัญญา​ของ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​บรรพบุรุษ ซึ่ง​พระองค์​ทรง​ทำ​กับ​พวก​เขา​เมื่อ​ทรง​พา​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์
25Người ta sẽ đáp rằng: Aáy vì họ bội giao ước mà Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của tổ phụ họ, đã lập cùng họ, khi dẫn họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô;
26แล้ว​ไป​ปรนนิบัติ​และ​กราบ​ไหว้​พระอื่น​ที่​พวก​เขา​ไม่​รู้จัก และ​ที่​พระองค์​ไม่​ได้​ทรง​มอบ​ให้​พวก​เขา
26Aáy vì họ đi hầu việc và thờ lạy các thần mà mình chưa hề biết, và Ngài không phân phát cho.
27พระยาห์เวห์​จึง​ทรง​กริ้ว​ต่อ​แผ่นดิน​นี้​อย่าง​รุนแรง และ​นำ​คำ​สาป​ทั้งหมด​ที่​เขียน​ไว้​ใน​หนังสือ​นี้​มา​สู่​แผ่นดิน
27Cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va đã nổi phừng lên cùng xứ nầy, đặng giáng trên nó các sự rủa sả ghi trong sách nầy,
28พระยาห์เวห์​ทรง​ถอน​พวก​เขา​ออก​จาก​แผ่นดิน​ด้วย​ความ​กริ้ว ความ​เดือดดาล และ​ความ​ขุ่น​เคือง​อย่าง​ยิ่ง แล้ว​โยน​พวก​เขา​ไป​ยัง​แผ่นดิน​อื่น ดัง​ที่​เป็นอยู่​ทุกวันนี้’
28và trong cơn thạnh nộ, hờn giận, và nổi nóng, Đức Giê-hô-va đã rút dân nầy khỏi đất họ, và ném vào một xứ khác, như điều đó hiện có ngày nay.
29สิ่ง​ที่​ซ่อนเร้น​เป็น​ของ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​เรา แต่​สิ่ง​ที่​ทรง​เปิดเผย​เป็น​ของ​เรา​และ​ลูกหลาน​ตลอด​ไป เพื่อ​เรา​จะ​ทำ​ตาม​ถ้อยคำ​ทั้งหมด​ของ​ธรรมบัญญัติ​นี้
29Những sự bí mật thuộc về Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta; song những sự bày tỏ thuộc về chúng ta, và con cháu chúng ta đời đời, để chúng ta làm theo mọi lời của luật pháp nầy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.