เฉลยธรรมบัญญัติ
Chapter 32

เฉลยธรรมบัญญัติ

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เฉลยธรรมบัญญัติ 32

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ฟ้าสวรรค์​เอ๋ย จง​เงี่ยหู​ฟัง แล้ว​ข้าพเจ้า​จะ​พูด ให้​แผ่นดิน​ฟัง​ถ้อยคำ​จาก​ปาก​ข้าพเจ้า
1Hỡi trời, hãy lắng tai, tôi sẽ nói; Và đất, hãy nghe những lời của miệng tôi.
2คำ​สอน​ของ​ข้าพเจ้า​จะ​หยด​ลง​ดั่ง​สาย​ฝน ถ้อยคำ​ของ​ข้าพเจ้า​จะ​พร่าง​พรม​ดั่ง​น้ำค้าง ดั่ง​ฝน​ละออง​เหนือ​หญ้า​อ่อน ดั่ง​สาย​ฝน​บน​พืช​เขียว
2Đạo của tôi rải ra như mưa; Lời tôi sa xuống khác nào sương móc, Tợ mưa tro trên cây cỏ, Tỉ như mưa tầm tã trên đồng xanh.
3เพราะ​ข้าพเจ้า​จะ​ประกาศ​พระนาม​ของ​พระยาห์เวห์ จง​ถวาย​ความ​ยิ่งใหญ่​แด่​พระเจ้า​ของ​เรา!
3Vì tôi sẽ tung hô danh Giê-hô-va. Hãy tôn sự oai nghiêm cho Đức Chúa Trời chúng tôi!
4พระองค์​คือ​ศิลา งาน​ของ​พระองค์​สมบูรณ์ เพราะ​ทาง​ทั้งสิ้น​ของ​พระองค์​ยุติธรรม พระเจ้า​ผู้​สัตย์​ซื่อ ไม่​ทรง​ทำ​ผิด พระองค์​ทรง​เที่ยงธรรม​และ​ซื่อตรง
4Công việc của Hòn Đá là trọn vẹn; Vì các đường lối Ngài là công bình. Aáy là Đức Chúa Trời thành tín và vô tội; Ngài là công bình và chánh trực.
5พวก​เขา​ทำตัว​เสื่อมทราม​ต่อ​พระองค์ เพราะ​ความ​บกพร่อง​ของ​ตน พวก​เขา​จึง​ไม่ใช่​ลูก​ของ​พระองค์ เป็น​คน​รุ่น​คดเคี้ยว​และ​บิดเบี้ยว
5Chúng đáng mang xấu hổ, vì đã phản Ngài, Chẳng phải con trai của Ngài nữa: quả là một dòng dõi gian tà và điên-đảo!
6ประชาชน​โง่เขลา​ไร้​ปัญญา​เอ๋ย นี่​หรือ​คือ​สิ่ง​ที่​ตอบแทน​พระยาห์เวห์? พระองค์​ไม่ใช่​พ่อ​ของ​พวกคุณ ผู้​ซื้อ​พวกคุณ​ไว้​หรือ? พระองค์​ทรง​สร้าง​และ​สถาปนา​พวกคุณ
6Hỡi dân khờ dại không trí, Các ngươi báo đáp Đức Giê-hô-va như vậy sao? Ngài há chẳng phải là Cha ngươi, Đấng đã chuộc ngươi chăng? Há chẳng phải Ngài đã dựng nên ngươi, và lập ngươi sao?
7จง​ระลึก​ถึง​วัน​เก่า​ก่อน คิด​ถึง​ปี​แห่ง​คน​หลาย​ชั่ว​อายุ ถาม​พ่อ​ของ​พวกคุณ แล้ว​เขา​จะ​บอก ถาม​พวก​ผู้ใหญ่ แล้ว​พวก​เขา​จะ​เล่า​ให้​ฟัง
7Hãy nhớ lại những ngày xưa; Suy xét những năm của các đời trước; Hãy hạch hỏi cha ngươi, người sẽ dạy cho. Cùng các trưởng lão, họ sẽ nói cho.
8เมื่อ​องค์​ผู้​สูง​สุด​ประทาน​มรดก​แก่​ชนชาติ​ต่าง ๆ เมื่อ​พระองค์​ทรง​แยก​ลูกหลาน​มนุษย์​ออก​จาก​กัน พระองค์​ทรง​กำหนด​เขตแดน​ของ​ชนชาติ ตาม​จำนวน​ลูกหลาน​อิสราเอล
8Khi Đấng Chí Cao phân phát sản nghiệp cho muôn dân, Phân rẽ những con cái A-đam, Thì Ngài định bờ cõi của các dân, Cứ theo số dân Y-sơ-ra-ên.
9เพราะ​ส่วน​ของ​พระยาห์เวห์​คือ​ประชากร​ของ​พระองค์ ยาโคบ​คือ​ส่วน​มรดก​ที่​พระองค์​ได้​รับ
9Vì phần của Đức Giê-hô-va là dân Ngài, Gia-cốp là cơ nghiệp Ngài.
10พระองค์​ทรง​พบ​เขา​ใน​แผ่นดิน​กันดาร ใน​ถิ่น​ร้าง​ที่​มี​เสียง​โหยหวน พระองค์​ทรง​โอบ​ล้อม​เขา ทรง​ดูแล​เขา ทรง​รักษา​เขา​ดั่ง​แก้วตา​ดวงใจ
10Ngài tìm được người trong một nơi rừng-rú, Tại nơi vắng vẻ, giữa những tiếng hét la của đồng vắng. Ngài bao phủ người, săn sóc người, Gìn giữ người như con ngươi của mắt mình.
11ดั่ง​นก​อินทรี​กวน​รัง​ของ​มัน โผ​บิน​อยู่​เหนือ​ลูก​อ่อน พระองค์​ทรง​กาง​ปีก รับ​พวก​เขา​ขึ้น​มา และ​แบก​ไว้​บน​ขน​ปีก
11Như phụng hoàng phấp phới giỡn ổ mình, Bay chung quanh con nhỏ mình, Sè cánh ra xớt nó, Và cõng nó trên chéo cánh mình thể nào,
12พระยาห์เวห์​เพียง​พระองค์​เดียว​ทรง​นำ​เขา ไม่มี​พระ​ต่าง​ด้าว​องค์​ใด​อยู่​กับ​เขา
12Thì một mình Đức Giê-hô-va đã dẫn dắt người thể ấy, Không có thần nào khác ở cùng người.
13พระองค์​ทรง​ให้​เขา​ขี่​บน​ที่​สูง​ของ​แผ่นดิน เขา​ได้​กิน​ผลผลิต​จาก​ท้อง​ทุ่ง พระองค์​ทรง​ให้​เขา​ดูด​น้ำผึ้ง​จาก​ศิลา และ​น้ำมัน​จาก​หินเหล็กไฟ
13Ngài đã khiến người cỡi trên các nơi cao của xứ, Y-sơ-ra-ên ăn hoa quả của đồng ruộng, Ngài khiến người hút mật của hòn đá, Dầu của hòn đá cứng hơn hết,
14เนย​จาก​ฝูง​วัว น้ำนม​จาก​ฝูง​แกะ พร้อม​ไขมัน​ลูก​แกะ แกะ​ผู้​พันธุ์​บาชาน​และ​แพะ พร้อม​ข้าว​สาลี​ชั้น​เลิศ เจ้า​ดื่ม​เหล้า​องุ่น​จาก​เลือด​ของ​องุ่น
14Và nút mỡ sữa bò và sữa chiên. Ngài ban cho người mỡ chiên con, Chiên đực sanh tại Ba-san, và dê đực, Cùng bột lọc nhất hạng của lúa mạch; Người có uống huyết của nho như rượu mạnh.
15แต่​เยชูรุน​อ้วนพี​แล้ว​เตะ​ถีบ​อย่าง​พยศ เจ้า​อ้วน​ขึ้น ตัว​หนา​ขึ้น ผิวพรรณ​เปล่งปลั่ง แล้ว​เขา​ก็​ทอดทิ้ง​พระเจ้า​ผู้ทรง​สร้าง​เขา และ​ดูหมิ่น​ศิลา​แห่ง​ความ​รอด​ของ​ตน
15Giê-su-run đã mập mạp và cất đá, Người trở nên mập, lớn và béo tròn. Người đã lìa bỏ Đức Chúa Trời, là Đấng dựng nên người, Và khinh dể Hòn Đá của sự chửng cứu ngươi.
16พวก​เขา​ทำให้​พระองค์​หึง​หวง​ด้วย​พระ​ต่าง​ด้าว ยั่ว​พระองค์​ให้​กริ้ว​ด้วย​สิ่ง​น่า​สะอิดสะเอียน
16Chúng nó trêu ghẹo Ngài phân bì, bởi sự cúng thờ những thần khác, Chọc giận Ngài vì các sự gớm ghiếc;
17พวก​เขา​ถวาย​เครื่องบูชา​แก่​พวก​ปีศาจ ไม่ใช่​แด่​พระเจ้า แก่​เทพเจ้า​ที่​พวก​เขา​ไม่​เคย​รู้จัก เทพเจ้า​ใหม่​ที่​เพิ่ง​เกิด​ขึ้น​ไม่​นาน ซึ่ง​บรรพบุรุษ​ไม่​เคย​หวาดเกรง
17Tế lễ những ma quỉ chẳng phải là Đức Chúa Trời, Quì lạy các thần mà mình chưa hề biết, Tức là các thần mới vừa đến ít lâu, Mà tổ phụ các ngươi không kính sợ.
18เจ้า​ไม่​ใส่ใจ​ศิลา​ผู้​ให้​กำเนิด​เจ้า และ​ลืม​พระเจ้า​ผู้ทรง​ให้​กำเนิด​เจ้า
18Ngươi không kể đến Hòn Đá sanh mình. Và quên Đức Chúa Trời đã tạo mình.
19พระยาห์เวห์​ทรง​เห็น​แล้ว​ทรง​รังเกียจ เพราะ​ลูกชาย​ลูกสาว​ของ​พระองค์​ยั่ว​พระองค์
19Đức Giê-hô-va có thấy điều đó, nên trong cơn thạnh nộ, Ngài đã từ bỏ các con trai và con gái mình.
20พระองค์​ตรัส​ว่า “เรา​จะ​ซ่อน​หน้า​จาก​พวก​เขา แล้ว​ดู​ว่า​ปลายทาง​ของ​พวก​เขา​จะ​เป็น​อย่างไร เพราะ​พวก​เขา​เป็น​คน​รุ่น​คดเคี้ยว​ยิ่งนัก เป็น​ลูก​ที่​ไม่มี​ความ​สัตย์​ซื่อ
20Ngài có phán: Ta sẽ giấu mặt ta, Để xem sự cuối cùng của chúng nó ra sao; Vì là một dòng dõi gian tà, Là những con cái không có lòng trung tín.
21พวก​เขา​ทำให้​เรา​หึง​หวง​ด้วย​สิ่ง​ที่​ไม่ใช่​พระเจ้า ยั่ว​เรา​ให้​กริ้ว​ด้วย​สิ่ง​ไร้​ค่า เรา​จะ​ทำให้​พวก​เขา​หึง​หวง​ด้วย​ชน​ที่​ไม่​เป็น​ชนชาติ จะ​ยั่ว​พวก​เขา​ให้​กริ้ว​ด้วย​ชนชาติ​ไร้​ปัญญา
21Chúng nó giục ta phân bì, vì cúng thờ thần chẳng phải là Đức Chúa Trời, Lấy sự hư không mà chọc giận ta; Ta cũng vậy, lấy một dân tộc hèn mà trêu sự phân bì của chúng nó, Lấy một nước ngu dại mà chọc giận chúng nó.
22เพราะ​ไฟ​ลุก​ขึ้น​จาก​ความ​กริ้ว​ของ​เรา มัน​เผา​ผลาญ​ลงไป​ถึง​แดน​คน​ตาย​เบื้อง​ล่าง​สุด เผา​แผ่นดิน​และ​ผลผลิต​ของ​มัน จุด​ไฟ​เผา​รากฐาน​ของ​ภูเขา
22Vì có lửa nổi phừng trong cơn giận ta, Cháy cho đến đáy sâu âm phủ, Thiêu nuốt đất và thổ sản, Cùng cháy đốt nền các núi.
23“เรา​จะ​กอง​ความ​ชั่ว​ร้าย​ทับ​พวก​เขา จะ​ใช้​ลูก​ธนู​ของ​เรา​กับ​พวก​เขา​จน​หมด
23Ta sẽ chất những tai vạ trên mình chúng nó, Bắn chúng nó hết các tên ta.
24พวก​เขา​จะ​ผ่ายผอม​เพราะ​ความ​หิว ถูก​เผา​ผลาญ​ด้วย​ความ​ร้อน​แรง และ​ภัย​พิบัติ​อัน​ขม​ขื่น เรา​จะ​ให้​เขี้ยว​สัตว์​ร้าย​กัด​กิน​พวก​เขา พร้อม​พิษ​งู​ที่​เลื้อย​อยู่​ใน​ฝุ่น
24Chúng nó sẽ bị đói hao mòn, bị rét tiêu đi, Và một thứ dịch hạch độc dữ ăn nuốt. Ta sẽ khiến răng thú rừng, Và nọc độc của loài bò dưới bụi đến hại chúng nó.
25ข้าง​นอก ดาบ​จะ​พราก​คน​ที่รัก​ไป ส่วน​ใน​ห้อง ความ​หวาดผวา​จะ​ครอบงำ​ทั้ง​ชาย​หนุ่ม​และ​หญิง​สาว​พรหมจารี ทั้ง​ทารก​ยัง​ดูด​นม​และ​คน​ผม​หงอก
25Ngoài thì gươm dao, Trong thì kinh khủng Sẽ làm cho trai trẻ, gái đồng trinh, Và con đang bú, luôn với người già bạc Đều bị diệt vong.
26เรา​เคย​คิด​ว่า ‘จะ​กระจาย​พวก​เขา​ไป​ไกล จะ​ทำให้​ความ​ทรง​จำ​ถึง​พวก​เขา​สูญสิ้น​จาก​หมู่​มนุษย์’
26Ta nói rằng: Ta sẽ lấy hơi thở ta quét sạch chúng nó đi, Diệt kỷ niệm chúng nó khỏi loài người.
27หาก​เรา​ไม่​เกรง​การ​ยั่วยุ​จาก​ศัตรู เกรง​ว่า​ฝ่าย​ตรง​ข้าม​จะ​เข้าใจ​ผิด เกรง​ว่า​พวก​เขา​จะ​พูด​ว่า ‘มือ​ของ​เรา​ยิ่งใหญ่ พระยาห์เวห์​ไม่​ได้​ทำ​สิ่ง​เหล่า​นี้​เลย’”
27Song sợ thù nghịch nhiếc nhóc, Kẻ cừu địch chúng nó lầm hiểu, La rằng: Tay chúng tôi đã tỏ sức cao cường, Chớ chẳng phải Đức Giê-hô-va có làm mọi điều ấy đâu!
28เพราะ​พวก​เขา​เป็น​ชนชาติ​ที่​ไม่​รู้จัก​คิด​อ่าน ไม่มี​ความ​เข้าใจ​อยู่​ใน​พวก​เขา
28Vì là một dân mất trí, Trong lòng không có thông minh!
29โอ้ ถ้า​พวก​เขา​มี​ปัญญา​และ​เข้าใจ​เรื่อง​นี้ ถ้า​พวก​เขา​คิด​ถึง​บั้นปลาย​ของ​ตน!
29Chớ chi họ khôn ngoan và hiểu được, Ước gì nghĩ đến sự cuối cùng vẫn đợi họ!
30คน​เดียว​จะ​ไล่​พัน​คน​ได้​อย่างไร สอง​คน​จะ​ทำให้​หมื่น​คน​หนี​ได้​อย่างไร ถ้า​ศิลา​ของ​พวก​เขา​ไม่​ได้​ขาย​พวก​เขา​เสีย และ​พระยาห์เวห์​ไม่​ได้​มอบ​พวก​เขา​ไว้?
30Nhược bằng Hòn Đá không có bán chúng nó, Và Giê-hô-va không giao nộp chúng nó, Thì làm sao một người rượt nổi ngàn người, Và hai người đuổi mười ngàn người trốn đi?
31เพราะ​ศิลา​ของ​พวก​เขา​ไม่​เหมือน​ศิลา​ของ​เรา แม้​ศัตรู​ของ​เรา​ยัง​ยอมรับ​เช่น​นั้น
31Vì hòn đá chúng nó chẳng phải như Hòn Đá chúng ta, Thù nghịch chúng ta cũng xét đoán như vậy.
32เพราะ​เถา​องุ่น​ของ​พวก​เขา​มา​จาก​เถา​แห่ง​โสโดม จาก​ไร่​ของ​โกโมราห์ องุ่น​ของ​พวก​เขา​เป็น​องุ่น​พิษ พวง​องุ่น​ขม​ขื่น
32Cây nho chúng nó vốn là chồi của Sô-đôm, Và do đất của Gô-mô-rơ. Trái nho chúng nó vốn là độc, Và chùm nho vốn là đắng;
33เหล้า​องุ่น​ของ​พวก​เขา​คือ​พิษ​งู คือ​พิษ​ร้าย​ของ​งู​เห่า
33Rượu nho chúng nó là nọc độc con rắn, Một thứ nọc độc rất dữ của rắn hổ.
34“สิ่ง​นี้​ไม่​ได้​เก็บ​ไว้​กับ​เรา​หรือ ไม่​ได้​ผนึก​ไว้​ใน​คลัง​ของ​เรา​หรือ?
34Những việc như thế làm sao ta quên được? Ta đã niêm phong nó vào trong kho ta.
35การ​แก้​แค้น​และ​การ​ตอบแทน​เป็น​ของ​เรา เมื่อ​เท้า​ของ​พวก​เขา​ลื่น​ไถล เพราะ​วัน​แห่ง​หายนะ​ของ​พวก​เขา​ใกล้​เข้า​มา หายนะ​ของ​พวก​เขา​กำลัง​โถม​เข้า​มา”
35Khi chân chúng nó xiêu tó, Sự báo thù sẽ thuộc về ta, phần đối trả sẽ qui về ta. Vì ngày bại hoại của chúng nó hầu gần, Và những tai họa buộc phải xảy ra cho chúng nó đến mau.
36เพราะ​พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​พิพากษา​ประชากร​ของ​พระองค์ และ​ทรง​สงสาร​ผู้​รับใช้​ของ​พระองค์ เมื่อ​ทรง​เห็น​ว่า​กำลัง​ของ​พวก​เขา​หมด​สิ้น ไม่มี​ใคร​เหลือ ไม่​ว่า​ถูก​กัก​ไว้​หรือ​เป็น​อิสระ
36Phải, khi Đức Giê-hô-va thấy sức lực của dân sự mình hao mòn, Và không còn lại tôi mọi hay là tự chủ cho chúng nó, Thì Ngài sẽ đoán xét công bình cho chúng nó, Và thương xót tôi tớ Ngài.
37พระองค์​จะ​ตรัส​ว่า “ไหน​เล่า​เทพเจ้า​ของ​พวก​เขา ศิลา​ที่​พวก​เขา​ใช้​เป็น​ที่​ลี้ภัย
37Ngài sẽ phán: Các thần chúng nó, Những hòn đá chúng nó nhờ cậy,
38ผู้​กิน​ไขมัน​จาก​เครื่องบูชา​ของ​พวก​เขา และ​ดื่ม​เหล้า​องุ่น​จาก​เครื่อง​ดื่ม​บูชา? ให้​เทพ​เหล่า​นั้น​ลุก​ขึ้น​มา​ช่วย​พวกคุณ​สิ! ให้​พวก​มัน​เป็น​ที่​คุ้ม​ภัย​ของ​พวกคุณ​สิ!
38Các thần hưởng mỡ của hi sinh, Và uống rượu của lễ quán chúng nó, đều ở đâu? Các thần ấy hãy đứng dậy, giúp đỡ Và che phủ cho các người!
39“จง​ดูเถิด บัดนี้ เรา​นี่แหละ​คือ​ผู้​นั้น ไม่มี​พระเจ้า​อื่น​อยู่​กับ​เรา เรา​ฆ่า และ​เรา​ทำให้​มี​ชีวิต เรา​ทำให้​บาดเจ็บ และ​เรา​รักษา ไม่มี​ใคร​ช่วย​ให้​พ้น​จาก​มือ​ของ​เรา​ได้
39Bây giờ, hãy xem ta là Đức Chúa Trời, Ngoài ta chẳng có Đức Chúa Trời nào khác. Ta khiến cho chết và cho sống lại, Làm cho bị thương và chữa cho lành, Chẳng có ai giải cứu khỏi tay ta được.
40เพราะ​เรา​ยก​มือ​ขึ้น​สู่​ฟ้าสวรรค์​และ​ประกาศ​ว่า ‘เรา​มี​ชีวิต​อยู่​เป็น​นิตย์’
40Vì ta giơ tay chỉ trời Mà thề rằng: Ta quả thật hằng sống đời đời,
41หาก​เรา​ลับ​ดาบ​แวววาว​ให้​คม และ​มือ​ของ​เรา​จับ​ดาบ​เพื่อ​พิพากษา เรา​จะ​แก้​แค้น​ศัตรู​ของ​เรา และ​ตอบแทน​ผู้​ที่​เกลียด​เรา
41Khi ta mài lưỡi sáng của gươm ta, Và tay ta cầm sự đoán xét, Thì ta sẽ báo thù kẻ cừu địch ta, Cùng đối trả những kẻ nào ghét ta.
42เรา​จะ​ทำให้​ลูก​ธนู​เมามาย​ด้วย​เลือด ดาบ​ของ​เรา​จะ​กิน​เนื้อ​ด้วย​เลือด​ของ​ผู้​ถูก​ฆ่า​และ​เชลย รวม​ทั้ง​ศีรษะ​ของ​ผู้นำ​ฝ่าย​ศัตรู”
42Ta sẽ làm cho các mũi tên ta say huyết; Lưỡi gươm ta ăn thịt, Tức là huyết của kẻ bị giết và của phu tù, Thịt của đầu các tướng thù nghịch.
43ชนชาติ​ทั้งหลาย​เอ๋ย จง​ชื่นชมยินดี​กับ​ประชากร​ของ​พระองค์ เพราะ​พระองค์​จะ​ทรง​แก้​แค้น​แทน​เลือด​ของ​ผู้​รับใช้ จะ​ทรง​แก้​แค้น​ศัตรู​ของ​พระองค์ และ​ทรง​ลบล้าง​บาป​ให้​แผ่นดิน​กับ​ประชากร​ของ​พระองค์
43Hỡi các nước! hãy vui mừng với dân Ngài, Vì Đức Chúa Trời sẽ báo thù huyết của tôi tớ Ngài, Trả thù kẻ cừu địch Ngài, Và tha tội cho xứ và cho dân của Ngài.
44โมเสส​กับ​โยชูวาบุตรนูน​มา​กล่าว​ถ้อยคำ​ทั้งหมด​ของ​บทเพลง​นี้​ให้​ประชาชน​ฟัง
44Vậy, Môi-se cùng Giô-suê, con trai của Nun, đến đọc hết các lời bài ca nầy cho dân sự nghe.
45เมื่อ​โมเสส​กล่าว​ถ้อยคำ​ทั้งหมด​นี้​แก่​อิสราเอล​จน​จบ
45Khi Môi-se đã đọc xong các lời nầy tại trước mặt cả Y-sơ-ra-ên,
46เขา​พูด​กับ​พวก​เขา​ว่า “จง​ใส่ใจ​ถ้อยคำ​ทั้งหมด​ที่​ผม​ใช้​เป็น​พยาน​เตือน​พวกคุณ​ใน​วัน​นี้ พวกคุณ​ต้อง​สั่ง​ลูกหลาน​ให้​ระมัดระวัง​ทำ​ตาม​ถ้อยคำ​ทั้งหมด​ของ​ธรรมบัญญัติ​นี้
46thì người nói cùng chúng rằng: Hãy để lòng chăm chỉ về hết thảy lời ta đã nài khuyên các ngươi ngày nay, mà truyền cho con cháu mình, để chúng nó cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy.
47เพราะ​ถ้อยคำ​นี้​ไม่ใช่​เรื่อง​ไร้​สาระ​สำหรับ​พวกคุณ แต่​คือ​ชีวิต​ของ​พวกคุณ และ​ด้วย​ถ้อยคำ​นี้​พวกคุณ​จะ​มีอายุ​ยืน​ใน​แผ่นดิน​ที่​กำลัง​ข้าม​แม่น้ำจอร์แดน​ไป​ครอบครอง”
47Vì chẳng phải một lời nói vô giá cho các ngươi đâu, nhưng nó là sự sống của các ngươi; nhờ lời nói nầy, các ngươi sẽ ở lâu ngày trên đất mà các ngươi sẽ đi nhận lấy, khi qua sông Giô-đanh.
48วัน​เดียวกัน​นั้น​พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า
48Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
49“จง​ขึ้น​ไป​บน​ภูเขา​อาบาริม​นี้ คือ​ภูเขา​เนโบ ซึ่ง​อยู่​ใน​แผ่นดิน​โมอับ​ตรง​ข้าม​เมือง​เยรีโค และ​มอง​ดู​แผ่นดิน​คานาอัน​ซึ่ง​เรา​ประทาน​แก่​ลูกหลาน​อิสราเอล​ให้​ครอบครอง
49Hãy đi lên núi A-ba-rim, trên đỉnh Nê-bô, ở trong xứ Mô-áp, đối ngang Giê-ri-cô; rồi nhìn xứ Ca-na-an mà ta ban cho dân Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp.
50เจ้า​จะ​ตาย​บน​ภูเขา​ที่​เจ้า​ขึ้น​ไป และ​ถูก​รวม​ไว้​กับ​ประชากร​ของ​เจ้า เหมือน​อาโรน​พี่ชาย​ของ​เจ้า​ตาย​บน​ภูเขา​โฮร์​และ​ถูก​รวม​ไว้​กับ​ประชากร​ของ​เขา
50Vả, ngươi sẽ chết trên núi mà ngươi lên đó và sẽ được tiếp về cùng dân ngươi, y như A-rôn, anh ngươi, đã chết trên núi Hô-rơ, và đã được tiếp về cùng dân của người,
51เพราะ​พวก​เจ้า​ได้​ทำ​ผิด​ต่อ​เรา​ท่ามกลาง​ลูกหลาน​อิสราเอล ที่​น้ำ​เมรีบาห์​แห่ง​คา​เดช ใน​ถิ่นทุรกันดาร​ศิน เพราะ​พวก​เจ้า​ไม่​ได้​แสดง​ให้​ลูกหลาน​อิสราเอล​เห็น​ว่า​เรา​บริสุทธิ์
51bởi vì tại giữa dân Y-sơ-ra-ên, các ngươi đã phạm tội cùng ta, nơi nước Mê-ri-ba tại Ca-đe, trong đồng bắng Xin, và vì các ngươi không tôn ta thánh giữa dân Y-sơ-ra-ên.
52เจ้า​จะ​มอง​เห็น​แผ่นดิน​นั้น​ได้​จาก​ระยะ​ไกล แต่​จะ​ไม่​ได้​เข้าไป​ใน​แผ่นดิน​ที่​เรา​ประทาน​แก่​ลูกหลาน​อิสราเอล”
52Quả thật, ngươi sẽ thấy xứ ở trước mặt mình, nhưng không được vào trong xứ ấy mà ta ban cho dân Y-sơ-ra-ên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.