เฉลยธรรมบัญญัติ 9
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1อิสราเอล จงฟัง! วันนี้พวกคุณกำลังจะข้ามแม่น้ำจอร์แดน เข้าไปขับไล่ชนชาติที่ใหญ่และมีกำลังมากกว่า เมืองของพวกเขาใหญ่โตและมีกำแพงแข็งแรงสูงเสียดฟ้า
1Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe! ngày nay ngươi sẽ đi ngang qua sông Giô-đanh, đặng chiếm lấy các dân tộc lớn và mạnh hơn ngươi, những thành lớn và tường cao đến trời,
2ประชาชนเหล่านั้นตัวใหญ่และสูง เป็นลูกหลานของอานาค ซึ่งพวกคุณรู้จัก และเคยได้ยินคนพูดว่า ‘ใครจะยืนต้านลูกหลานของอานาคได้?’
2một dân to lớn và tác cao, là con cháu A-na-kim, mà ngươi đã biết, và có nghe nói rằng: “Ai sẽ đương địch nổi trước mặt con cháu A-nác?”
3เพราะฉะนั้น วันนี้จงรู้ว่า พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณคือผู้ที่จะข้ามไปนำหน้าพวกคุณเหมือนไฟที่เผาผลาญ พระองค์จะทรงทำลายและทำให้พวกเขาพ่ายแพ้ต่อพวกคุณ แล้วพวกคุณจะขับไล่และทำให้พวกเขาพินาศอย่างรวดเร็ว ตามที่พระยาห์เวห์ตรัสไว้
3Vậy, ngày nay phải biết rằng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đi trước ngươi, như một đám lửa hừng, sẽ tiêu diệt và hạ xuống các dân nầy trước mặt ngươi; ngươi sẽ đuổi ra và diệt chúng nó cách mau, y như Đức Giê-hô-va đã phán cùng ngươi.
4เมื่อพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงขับไล่พวกเขาออกไปแล้ว อย่าคิดในใจว่า ‘พระยาห์เวห์ทรงนำฉันเข้ามาครอบครองแผ่นดินนี้เพราะฉันเป็นคนชอบธรรม’ ที่จริงพระยาห์เวห์ทรงขับไล่ชนชาติเหล่านั้นเพราะความชั่วร้ายของพวกเขา
4Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã đuổi chúng nó khỏi trước mặt ngươi, chớ nói trong lòng rằng: Aáy vì cớ sự công bình tôi mà Đức Giê-hô-va khiến tôi vào nhận lấy xứ nầy; thật là bởi gian ác của các dân tộc đó, nên Đức Giê-hô-va mới đuổi chúng nó ra khỏi trước mặt ngươi.
5ที่พวกคุณได้เข้าไปครอบครองแผ่นดินของพวกเขา ไม่ใช่เพราะพวกคุณเป็นคนชอบธรรมหรือมีใจซื่อตรง แต่เพราะความชั่วร้ายของชนชาติเหล่านั้น พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณจึงทรงขับไล่พวกเขาออกไป และเพื่อทรงยืนยันถ้อยคำที่พระยาห์เวห์ทรงปฏิญาณไว้กับบรรพบุรุษ คืออับราฮัม อิสอัค และยาโคบ
5Ngươi vào nhận lấy xứ của các dân tộc ấy, chẳng phải vì cớ sự công bình ngươi, hay là lòng chánh trực của ngươi đâu, nhưng vì cớ sự gian ác của chúng nó, nên Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ đuổi chúng nó ra khỏi trước mặt ngươi, để làm cho ứng nghiệm lời hứa Ngài đã thề cùng các tổ phụ ngươi, là Aùp-ra-ham, Y-sác và Gia-cốp.
6เพราะฉะนั้น จงรู้ว่าที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณประทานแผ่นดินอันดีนี้ให้ครอบครอง ไม่ใช่เพราะพวกคุณเป็นคนชอบธรรม เพราะพวกคุณเป็นชนชาติหัวแข็ง
6Vậy, khá biết rằng chẳng phải vì cớ sự công bình ngươi mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi cho ngươi nhận lấy xứ tốt tươi nầy đâu; bởi ngươi vẫn là một dân cứng cổ.
7จงจำและอย่าลืมว่าพวกคุณเคยยั่วให้พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงกริ้วในถิ่นทุรกันดารอย่างไร ตั้งแต่วันที่ออกจากแผ่นดินอียิปต์จนมาถึงที่นี่ พวกคุณกบฏต่อพระยาห์เวห์มาตลอด
7Hãy nhớ lại, chớ quên rằng, trong đồng vắng ngươi đã chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi. Từ ngày ra khỏi xứ Ê-díp-tô cho đến chốn nầy, ngươi thường phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va.
8แม้แต่ที่โฮเรบ พวกคุณก็ยั่วให้พระยาห์เวห์ทรงกริ้ว จนพระองค์กริ้วมากและจะทำลายพวกคุณ
8Tại Hô-rếp, các ngươi cũng đã chọc giận Đức Giê-hô-va; nên Ngài nổi thạnh nộ toan diệt các ngươi.
9ตอนที่ผมขึ้นไปบนภูเขาเพื่อรับแผ่นศิลา คือแผ่นศิลาแห่งพันธสัญญาที่พระยาห์เวห์ทรงทำกับพวกคุณ ผมอยู่บนภูเขาสี่สิบวันสี่สิบคืน ไม่ได้กินขนมปังหรือดื่มน้ำเลย
9Khi ta đi lên núi đặng lãnh hai bảng đá, tức là hai bảng về sự giao ước mà Đức Giê-hô-va đã lập cùng các ngươi, ta ở trên núi bốn mươi ngày và bốn mươi đêm, không ăn bánh, chẳng uống nước;
10พระยาห์เวห์ทรงมอบแผ่นศิลาสองแผ่นที่จารึกด้วยนิ้วของพระเจ้าให้ผม บนนั้นมีถ้อยคำทั้งหมดที่พระยาห์เวห์ตรัสกับพวกคุณบนภูเขาจากกลางไฟในวันที่ประชุมกัน
10và Đức Giê-hô-va trao cho ta hai bảng đá, bởi ngón tay Đức Chúa Trời viết ra, có đủ những lời mà Đức Giê-hô-va từ giữa lửa, tại trên núi, có phán ra cùng các ngươi, trong ngày nhóm hiệp.
11เมื่อครบสี่สิบวันสี่สิบคืน พระยาห์เวห์ทรงมอบแผ่นศิลาสองแผ่น คือแผ่นศิลาแห่งพันธสัญญาให้ผม
11Xảy khi bốn mươi ngày và bốn mươi đêm mãn rồi, Đức Giê-hô-va ban cho ta hai bảng đá, tức là hai bảng về sự giao ước.
12แล้วพระยาห์เวห์ตรัสว่า ‘ลุกขึ้น รีบลงจากที่นี่ เพราะประชาชนของเจ้าที่เจ้านำออกจากอียิปต์ได้ทำตัวเสื่อมทราม พวกเขาหันออกจากทางที่เราบัญชาอย่างรวดเร็ว และสร้างรูปหล่อขึ้นสำหรับตนเอง!’
12Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy đứng dậy, mau mau xuống khỏi đây, vì dân mà ngươi đem ra khỏi xứ Ê-díp-tô đã tự bại hoại, vội bỏ đạo của ta đã truyền cho, mà chế cho mình một tượng đúc.
13พระยาห์เวห์ตรัสกับผมอีกว่า ‘เราเห็นประชาชนนี้แล้ว ดูสิ พวกเขาเป็นชนชาติหัวแข็ง
13Đức Giê-hô-va lại phán cùng ta rằng: Ta nhìn xem dân nầy, kìa là một dân cứng cổ.
14อย่าห้ามเราเลย เราจะทำลายพวกเขาและลบชื่อของพวกเขาให้สูญไปจากใต้ฟ้า แล้วเราจะทำให้เจ้าเป็นชนชาติที่ใหญ่และมีกำลังมากกว่าพวกเขา’
14Hãy để mặc ta diệt chúng nó, và xóa tên chúng nó khỏi dưới trời, rồi ta sẽ làm cho ngươi thành một dân tộc mạnh và lớn hơn dân ấy.
15ผมจึงหันและลงจากภูเขา ขณะที่ภูเขากำลังลุกเป็นไฟ แผ่นศิลาแห่งพันธสัญญาทั้งสองแผ่นอยู่ในมือทั้งสองของผม
15Vậy, ta bèn xây lại đi xuống núi, cả núi vẫn có lửa cháy: hai tay ta cầm hai bảng đá về sự giao ước.
16ผมมองและเห็นว่าพวกคุณทำบาปต่อพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ โดยสร้างรูปลูกวัวหล่อขึ้น พวกคุณหันออกจากทางที่พระยาห์เวห์ทรงบัญชาอย่างรวดเร็ว
16Bấy giờ, ta nhìn xem, kìa các ngươi đã phạm tội cùng Giê-hô-va. Đức Chúa Trời các ngươi, rất vội bỏ đạo Ngài đã truyền cho, mà làm cho mình một con bò con đúc.
17ผมจึงคว้าแผ่นศิลาทั้งสอง โยนออกจากมือทั้งสอง และทำแตกต่อหน้าต่อตาพวกคุณ
17Ta bèn nắm hai bảng đá, liệng ra khỏi tay, đập bể trước mặt các ngươi.
18แล้วผมหมอบลงต่อหน้าพระยาห์เวห์เหมือนครั้งแรก เป็นเวลาสี่สิบวันสี่สิบคืน ไม่ได้กินขนมปังหรือดื่มน้ำ เพราะบาปทั้งหมดที่พวกคุณทำ คือทำสิ่งชั่วร้ายในสายตาของพระยาห์เวห์จนยั่วให้พระองค์ทรงกริ้ว
18Đoạn, vì cớ các ngươi làm dữ, phạm tội trọng trước mặt Đức Giê-hô-va, chọc cho Ngài giận, nên ta lại sấp mình xuống trước mặt Đức Giê-hô-va, trong bốn mươi ngày và bốn mươi đêm như lần trước, không ăn bánh và chẳng uống nước.
19ผมกลัวว่าพระยาห์เวห์จะทรงกริ้วและเดือดดาลพวกคุณจนทำลาย แต่ครั้งนั้นพระยาห์เวห์ก็ทรงฟังผมอีก
19Vì ta sợ cơn thạnh nộ và tức giận của Đức Giê-hô-va đã nổi phừng lên, đặng diệt các ngươi; nhưng Đức Giê-hô-va còn nhậm lời ta lần nầy nữa.
20พระยาห์เวห์ทรงกริ้วอาโรนมากจนจะทำลายเขา เวลานั้นผมจึงวิงวอนเพื่ออาโรนด้วย
20Đức Giê-hô-va cũng nổi nóng phừng cùng A-rôn, đến đỗi muốn giết người; song ta cũng cầu nguyện cho A-rôn trong lúc đó.
21ส่วนบาปของพวกคุณ คือรูปลูกวัวที่สร้างขึ้น ผมเอาไปเผาไฟ ทุบและบดจนละเอียดเหมือนฝุ่น แล้วเทฝุ่นนั้นลงในลำธารที่ไหลลงมาจากภูเขา
21Đoạn, ta lấy vật tội lỗi của các ngươi, tức là con bò con mà các ngươi đã làm, đem đốt trong lửa, đập bể ra từng miếng, nghiền cho đến đỗi nó tan ra bụi, rồi đổ bụi ấy nơi khe ở trên núi chảy xuống.
22ที่ทาเบราห์ มัสสาห์ และคิบโรทฮัททาอาวาห์ พวกคุณก็ยั่วให้พระยาห์เวห์ทรงกริ้ว
22Các ngươi cũng có chọc giận Đức Giê-hô-va tại Tha-bê-ra, tại Ma-sa, và tại Kíp-rốt-Ha-tha-va.
23เมื่อพระยาห์เวห์ส่งพวกคุณออกจากคาเดชบารเนียโดยตรัสว่า ‘จงขึ้นไปครอบครองแผ่นดินที่เรามอบให้’ พวกคุณกบฏต่อพระบัญชาของพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ ไม่วางใจพระองค์และไม่ฟังเสียงของพระองค์
23Khi Đức Giê-hô-va sai các ngươi đi từ Ca-đe-Ba-nê-a, có dặn rằng: Hãy đi lên nhận lấy xứ ta ban cho các ngươi, thì các ngươi đã bội nghịch mạng của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, không tin Ngài và không nghe theo tiếng Ngài.
24พวกคุณกบฏต่อพระยาห์เวห์มาตั้งแต่วันที่ผมรู้จักพวกคุณ
24Từ ngày ta biết các ngươi cho đến bây giờ, các ngươi thường phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va.
25เพราะพระยาห์เวห์ตรัสว่าจะทำลายพวกคุณ ผมจึงหมอบลงต่อหน้าพระยาห์เวห์ตลอดสี่สิบวันสี่สิบคืนนั้น
25Vậy, vì cớ Đức Giê-hô-va có phán rằng Ngài toan diệt các ngươi, nên ta cứ sấp mình xuống trước mặt Đức Giê-hô-va trong bốn mươi ngày và bốn mươi đêm,
26ผมวิงวอนพระยาห์เวห์ว่า ‘องค์เจ้านายพระยาห์เวห์ ขออย่าทรงทำลายประชากรและมรดกของพระองค์ ซึ่งทรงไถ่ไว้ด้วยความยิ่งใหญ่ และทรงพาออกจากอียิปต์ด้วยมืออันทรงพลัง
26cầu khẩn Ngài mà rằng: Chúa Giê-hô-va ôi! xin chớ diệt dân sự của Chúa, là cơ nghiệp của Chúa, mà Chúa đã lấy sự oai nghiêm Ngài chuộc lại, và nhờ tay quyền năng rút ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
27ขอทรงระลึกถึงผู้รับใช้ของพระองค์ คืออับราฮัม อิสอัค และยาโคบ อย่าทรงมองความดื้อรั้น ความชั่วร้าย หรือบาปของประชาชนนี้
27Xin hãy nhớ đến những tôi tớ của Chúa là Aùp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp, chớ chấp sự cứng lòng, hung dữ, và tội ác của dân nầy,
28มิฉะนั้นแผ่นดินที่พระองค์ทรงพาเราออกมาจะพูดว่า “เพราะพระยาห์เวห์ไม่สามารถนำพวกเขาเข้าไปในแผ่นดินที่ทรงสัญญาไว้ และเพราะทรงเกลียดพวกเขา จึงพาออกมาเพื่อฆ่าในถิ่นทุรกันดาร”
28e dân của xứ mà Chúa đã đem chúng tôi ra khỏi đó, nói rằng: Bởi vì Đức Giê-hô-va không thế đem dân ấy vào xứ Ngài đã hứa, và vì Ngài ghét chúng nó, nên dẫn chúng nó ra khỏi xứ đặng giết đi trong đồng vắng.
29แต่พวกเขาเป็นประชากรและมรดกของพระองค์ ซึ่งทรงพาออกมาด้วยฤทธานุภาพอันยิ่งใหญ่และแขนที่เหยียดออก’
29Song chúng vốn là dân sự và cơ nghiệp của Chúa, mà Chúa đã dùng quyền năng lớn và cánh tay giơ thẳng ra, rút ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.