เฉลยธรรมบัญญัติ
Chapter 3

เฉลยธรรมบัญญัติ

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เฉลยธรรมบัญญัติ 3

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ต่อ​มา​เรา​หัน​กลับ​และ​ขึ้น​ไป​ตาม​ทาง​สู่​บาชาน โอก​กษัตริย์​แห่ง​บาชาน​พร้อม​ประชาชน​ทั้งหมด​ของ​เขา​ออก​มา​สู้​กับ​เรา​ที่​เอเดรอี
1Bấy giờ, chúng ta trở lại bắt đường Ba-san đi lên. Oùc, vua Ba-san, và cả dân sự người ra đón chúng ta, đặng giao chiến tại Eách-rê-i.
2พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​ผม​ว่า “อย่า​กลัว​เขา เพราะ​เรา​มอบ​เขา ประชาชน​ทั้งหมด และ​แผ่นดิน​ของ​เขา​ไว้​ใน​มือ​เจ้า​แล้ว จง​ทำ​กับ​เขา​เหมือน​ที่​เจ้า​ทำ​กับ​สิโหน​กษัตริย์​ของ​ชาว​อาโมไรต์ ผู้​อาศัย​อยู่​ที่​เฮชโบน”
2Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Ngươi chớ sợ, vì ta đã phó người, cả dân sự và xứ người vào tay ngươi; ngươi sẽ làm cho người như ngươi đã làm cho Si-hôn, vua A-mô-rít, ở tại Hết-bôn.
3พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​เรา​จึง​ทรง​มอบ​โอก​กษัตริย์​แห่ง​บาชาน​พร้อม​ประชาชน​ทั้งหมด​ของ​เขา​ไว้​ใน​มือ​เรา เรา​ตี​พวก​เขา​จน​ไม่​เหลือ​ผู้​รอด​ชีวิต​แม้แต่​คน​เดียว
3Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta cũng có phó vào tay chúng ta Oùc, vua Ba-san, và cả dân sự người; chúng ta có đánh bại người đến chừng không còn lại một ai.
4เวลา​นั้น​เรา​ยึด​เมือง​ทั้งหมด​ของ​เขา ไม่มี​เมือง​ใด​ที่​เรา​ไม่​ได้​ยึด​จาก​พวก​เขา รวม​ทั้งหมด​หกสิบ​เมือง คือ​แคว้น​อาร์โกบ​ทั้งหมด อาณาจักร​ของ​โอก​ใน​บาชาน
4Trong lúc đó chúng ta chiếm lấy các thành của người, không có thành nào mà mình không chiếm lấy; tức là sáu mươi cái thành và toàn miền Aït-gốp, là nước của Oùc trong xứ Ba-san.
5เมือง​เหล่า​นี้​ล้วน​มี​กำแพง​สูง ประตู และ​กลอนประตู นอกจาก​นี้​ยัง​มี​หมู่บ้าน​ที่​ไม่มี​กำแพง​อีก​มากมาย
5Các thành nầy vốn là đồn lũy có vách cao, cửa và cây gài; cũng có lấy những thành không có vách rất nhiều.
6เรา​ทำลาย​เมือง​เหล่า​นั้น​จน​หมด​สิ้น เช่น​เดียว​กับ​ที่​ทำ​กับ​สิโหน​กษัตริย์​แห่ง​เฮชโบน เรา​ทำลาย​ทุก​เมือง​ที่​มี​คน​อาศัย​อยู่ ทั้ง​ผู้​หญิง​และ​เด็ก​เล็ก​จน​หมด
6Chúng ta khấn vái tận diệt các thành nầy, như chúng ta đã làm cho Si-hôn, vua Hết-bôn, tức là khấn vái diệt hết các thành, các người nam, người nữ, và connnnn trẻ.
7แต่​ฝูง​สัตว์​ทั้งหมด​และ​ของ​ที่​ปล้น​ได้​จาก​เมือง​ต่าง ๆ เรา​เก็บ​ไว้​เป็น​ของ​ริบ​สำหรับ​ตนเอง
7Nhưng chúng ta chiếm lấy về phần mình hết thảy súc vật và hóa tài của các thành ấy.
8เวลา​นั้น​เรา​ยึด​แผ่นดิน​จาก​กษัตริย์​ชาว​อาโมไรต์​สอง​องค์​ทาง​ฟาก​แม่น้ำจอร์แดน ตั้งแต่​หุบเขา​อาร์โนน​ไป​จนถึง​ภูเขา​เฮอร์โมน
8Vậy, trong lúc đó, chúng ta chiếm lấy của hai vua A-mô-rít, xứ bên kia sông Giô-đanh, từ khe Aït-nnôn đến núi Hẹt-môn
9(ชาว​ไซดอน​เรียก​ภูเขา​เฮอร์โมน​ว่า สิริโอน ส่วน​ชาว​อาโมไรต์​เรียก​ว่า เสนีร์)
9(dân Si-đôn gọi núi Hẹt-môn là Si-ri-ôn; còn dân A-mô-rít đặt tên là Sê-ni-rơ);
10เรา​ยึด​เมือง​ทั้งหมด​บน​ที่ราบ กิเลอาด​ทั้งหมด และ​บาชาน​ทั้งหมด ไป​จนถึง​ซาเลคาห์​และ​เอเดรอี ซึ่ง​เป็น​เมือง​ใน​อาณาจักร​ของ​โอก​แห่ง​บาชาน
10các thành của đồng bằng, toàn Ga-la-át và toàn Ba-san, cho đến Sanh-ca và Eát-rê-i, là hai thành của nước Oùc trong Ba-san.
11(โอก​กษัตริย์​แห่ง​บาชาน​เป็น​คน​สุดท้าย​ที่​เหลือ​อยู่​จาก​ชาว​เรฟาอิม ดูเถิด เตียง​ของ​เขา​ทำ​ด้วย​เหล็ก ยัง​อยู่​ที่​รับบาห์​ของ​ลูกหลาน​อัมโมน​ไม่ใช่​หรือ? เตียง​นั้น​ยาว​เก้า​ศอก และ​กว้าง​สี่​ศอก ตาม​ศอก​ของ​คน)
11(Vì về dân tộc Rê-pha-im, chỉ có một mình Oùc, vua Ba-san, còn lại. Nầy, cái giường bằng sắt của người, há chẳng còn tại Ráp-ba, thành của con cháu Am-môn sao? Bề dài giường là chín thước, bề ngang bốn thước, theo thước tay người nam).
12เวลา​นั้น​เรา​เข้า​ครอบครอง​แผ่นดิน​นี้ ตั้งแต่​อา​โร​เอ​อร์​ซึ่ง​อยู่​ตรง​ขอบหุบเขา​อาร์โนน และ​ครึ่ง​หนึ่ง​ของ​เขต​ภูเขา​กิเลอาด​พร้อม​เมือง​ต่าง ๆ ผม​มอบ​ให้​เผ่า​รูเบน​และ​เผ่า​กาด
12Vậy, trong lúc đó, chúng ta chiếm lấy xứ nầy. Ta cho người Ru-bên và người Gát từ xứ A-rô-e, ở trên khe Aït-nôn và phân nửa núi Ga-la-át, cùng các thành của nó.
13ส่วน​กิเลอาด​ที่​เหลือ​และ​บาชาน​ทั้งหมด ซึ่ง​เป็น​อาณาจักร​ของ​โอก ผมยก​ให้​แก่​ครึ่ง​เผ่า​มนัสเสห์ คือ​แคว้น​อาร์โกบ​ทั้งหมด ซึ่ง​ก็​คือ​บาชาน​ทั้งหมด (ดิน​แดน​นี้​เรียก​ว่า​แผ่นดิน​ของ​ชาว​เรฟาอิม
13Ta cho phân nửa chi phái Ma-na-se phần còn lại của núi Ga-la-át, và toàn Ba-san, nước của Oùc, tức là cả miền Aït-gốp cùng toàn Ba-san vậy. Miền ấy gọi là xứ Rê-pha-im.
14ยาอีร์​บุตร​มนัสเสห์​ยึด​แคว้น​อาร์โกบ​ทั้งหมด​ไป​จนถึง​เขตแดน​ของ​ชาว​เกชูร์​และ​ชาว​มาอาคาห์ แล้ว​เรียก​บาชาน​ตาม​ชื่อ​ของ​ตน​ว่า ฮัฟโวท-ยาอีร์ จนถึง​ทุกวันนี้)
14Giai-rơ, con trai Ma-na-se, chiếm lấy cả miền Aït-gốp cho đến giới hạn dân Ghê-su-rít và Ma-ca-thít, đặt tên mình cho các thôn xứ Ba-san, là thôn Giai-rơ, đến ngày nay hãy còn.
15ผมยก​กิเลอาด​ให้​มาคีร์
15Ta cũng cho Ma-ki xứ Ga-la-át.
16ส่วน​เผ่า​รูเบน​และ​เผ่า​กาด ผม​ให้​ดิน​แดน​ตั้งแต่​กิเลอาด​ไป​จนถึง​หุบเขา​อาร์โนน โดย​ให้​กึ่งกลาง​หุบเขา​เป็น​เขตแดน ไป​จนถึง​แม่น้ำ​ยับบอก​ซึ่ง​เป็น​เขตแดน​ของ​ลูกหลาน​อัมโมน
16Về người Ru-bên và người Gát, ta cho phần Ga-la-át có ranh ở giữa khe Aït-nôn cho đến khe Gia-bốt, là giới hạn của con cháu Am-môn,
17รวม​ทั้ง​อาราบาห์ แม่น้ำจอร์แดน​และ​เขตแดน ตั้งแต่​คินเนเรท​ไป​จนถึง​ทะเล​อาราบาห์​คือ​ทะเล​เกลือ ใต้​ลาด​เขา​ปิสกาห์​ทาง​ตะวัน​ออก
17luôn với đồng bằng Giô-đanh, từ Ki-nê-rết tới biển của đồng bằng, tức là Biển mặn, dưới triền núi Phích-ga, về phía đông.
18เวลา​นั้น​ผม​สั่ง​พวกคุณ​ว่า “พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ประทาน​แผ่นดิน​นี้​ให้​พวกคุณ​ครอบครอง​แล้ว ชาย​ฉกรรจ์​นักรบ​ทุก​คน​ต้อง​ถือ​อาวุธ​ข้าม​ไป​ข้าง​หน้า​พี่​น้อง​ของ​พวกคุณ คือ​ชาว​อิสราเอล
18Vả, trong lúc đó, ta truyền lịnh nầy cho các ngươi, mà rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi có phó xứ nầy cho các ngươi đặng nhận lấy làm sản nghiệp; hết thảy những chiến sĩ trong các ngươi phải cầm binh khí đi qua trước anh em mình, là dân Y-sơ-ra-ên.
19ส่วน​ภรรยา เด็ก​เล็ก และ​ฝูง​สัตว์​ของ​พวกคุณ—ผม​รู้​ว่า​พวกคุณ​มี​ฝูง​สัตว์​จำนวน​มาก—ให้​อยู่​ใน​เมือง​ที่​ผม​มอบ​ให้
19Chỉ những vợ, con trẻ, và súc vật các ngươi-ta biết rằng các ngươi có nhiều súc vật-sẽ ở lại trong những thành mà ta đã cho các ngươi,
20จนกว่า​พระยาห์เวห์​จะ​ให้​พี่​น้อง​ของ​พวกคุณ​ได้​พัก​สงบ​เหมือน​พวกคุณ และ​พวก​เขา​ได้​ครอบครอง​แผ่นดิน​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกคุณ​ประทาน​แก่​พวก​เขา​อีก​ฟาก​ของ​แม่น้ำจอร์แดน จาก​นั้น​แต่ละ​คน​จึง​กลับ​ไป​ยัง​ดิน​แดน​ของ​ตน​ที่​ผม​มอบ​ให้”
20đến chừng nào Đức Giê-hô-va cho anh em các ngươi sự an nghỉ như mình, và anh em cũng nhận được xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi ban cho họ tại phía bên kia sông Giô-đanh; đoạn mọi người trong các ngươi sẽ trở về sản nghiệp mình mà ta đã ban cho các ngươi.
21เวลา​นั้น​ผม​สั่ง​โยชูวา​ว่า “ตา​ของ​เจ้า​ได้​เห็น​ทุก​สิ่ง​ที่​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​เจ้า​ทรง​ทำ​กับ​กษัตริย์​สอง​องค์​นี้​แล้ว พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​ทำ​เช่น​เดียวกัน​กับ​อาณาจักร​ทั้งหมด​ที่​เจ้า​จะ​ข้าม​ไป
21Đang lúc ấy, ta cũng truyền lịnh nầy cho Giô-suê mà rằng: Mắt ngươi có thấy mọi điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã làm cho hai vua nầy; Đức Giê-hô-va sẽ làm như vậy cho các nước nào mà ngươi sẽ đi qua.
22อย่า​กลัว​พวก​เขา เพราะ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​เจ้า​เอง​จะ​ทรง​ต่อสู้​เพื่อ​เจ้า”
22Đừng sợ các nước đó, vì chính Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi tranh chiến cho các ngươi.
23เวลา​นั้น​ผม​วิงวอน​พระยาห์เวห์​ว่า
23Trong lúc nầy, ta cầu khẩn cùng Đức Giê-hô-va mà rằng:
24“องค์​เจ้า​นาย พระยาห์เวห์ พระองค์​ทรง​เริ่ม​สำแดง​ความ​ยิ่ง​ใหญ่​และ​มือ​อัน​ทรง​พลัง​ของ​พระองค์​ให้​ผู้รับ​ใช้​ของ​พระองค์​เห็น​แล้ว มี​พระเจ้า​องค์​ใด​ใน​ฟ้า​สวรรค์​หรือ​บน​แผ่นดิน​ที่ทำการ​งาน​และ​กิจ​อัน​ทรง​ฤทธิ์​ได้​อย่าง​พระองค์?
24Lạy Chúa Giê-hô-va, Chúa đã khởi tỏ cho kẻ tôi tớ Chúa sự oai nghiêm lớn, và cánh tay quyền năng của Chúa; vì trên trời dưới đất há có thần nào làm được việc và công sự quyền năng giống như của Chúa chăng?
25ขอ​โปรด​ให้​ผม​ข้าม​ไป​เห็น​แผ่นดิน​อัน​ดี​ที่​อยู่​อีก​ฟาก​แม่น้ำจอร์แดน เขต​ภูเขา​อัน​งดงาม​นั้น และ​เลบานอน​ด้วย​เถิด”
25Tôi xin Chúa cho phép tôi đi qua xem xứ tốt tươi, núi đẹp đẽ nầy, và Li-ban ở bên kia sông Giô-đanh.
26แต่​พระยาห์เวห์​ทรง​กริ้ว​ผม​เพราะ​พวกคุณ และ​ไม่​ทรง​ฟัง​ผม พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​ผม​ว่า “พอแล้ว! อย่า​พูด​เรื่อง​นี้​กับ​เรา​อีก
26Nhưng Đức Giê-hô-va, bởi cớ các ngươi, nổi giận cùng ta, không nhận lời ta, bèn phán rằng: Thôi; chớ còn nói về việc nầy cùng ta nữa.
27จง​ขึ้น​ไป​บน​ยอด​ปิสกาห์ แล้ว​เงย​หน้า​มอง​ไป​ทาง​ตะวัน​ตก เหนือ ใต้ และ​ตะวัน​ออก ใช้​ตา​ของ​เจ้า​มอง​ดู​ให้​ทั่ว เพราะ​เจ้า​จะ​ไม่​ได้​ข้าม​แม่น้ำจอร์แดน​นี้
27Hãy đi lên chót Phích-ga, ngước mắt ngươi lên về hướng tây, hướng bắc, hướng nam, và hướng đông mà nhìn xứ ấy, vì ngươi sẽ không đi ngang qua sông Giô-đanh nầy đâu.
28แต่​จง​มอบ​หมาย​หน้าที่​ให้​โยชูวา ให้​กำลัง​ใจ​และ​เสริม​กำลัง​เขา เพราะ​เขา​จะ​ข้าม​ไป​นำ​หน้า​ประชาชน​นี้ และ​จะ​นำ​พวก​เขา​เข้า​รับ​แผ่นดิน​ที่​เจ้า​จะ​เห็น​เป็น​มรดก”
28Song hãy truyền mạng lịnh cho Giô-suê, làm cho người vững lòng bền chí; vì ấy là người phải đi qua trước mặt dân nầy, khiến chúng nhận lấy xứ mà ngươi sẽ thấy.
29เรา​จึง​พัก​อยู่​ใน​หุบเขา​ใกล้​เบธเปโอร์
29Aáy vậy, chúng ta có ở trong trũng, đối ngang Bết-Phê-o.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.