Kanawailua
Chapter 27
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1KAUOHA aku la o Mose, a me na lunakahiko o ka Iseraela, i na kanaka, i ka i ana'ku, E malama i na kauoha a pau a'u e kauoha aku nei ia oukou i keia la.
1Môi-se và các trưởng lão truyền lịnh nầy cho dân sự: Hãy giữ gìn mọi điều răn mà ta truyền cho các ngươi ngày nay.
2A i ka la a oukou e hele aku ai ma kela kapa o Ioredane, i ka aina a Iehova kou Akua i haawi mai ai ia oe, e kukulu oe i na pohaku nui, a e hapala ia mau mea i ka puna.
2Khi ngươi đã qua sông Giô-đanh đặng vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, thì phải dựng những bia đá lớn và thoa vôi.
3A e kahakaha iho maluna o ia mau mea i na huaolelo a pau o keia kanawai, aia hiki aku oe ma kela aoao, i komo aku ai oe ma ka aina a Iehova kou. Akua i haawi mai ai ia oe, he aina e kahe ana o ka waiu a me ka meli; e like me ka Iehova ke Akua o kou mau kupaua i olelo mai ai ia oe.
3Đoạn, khi ngươi đã đi qua sông Giô-đanh, vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho, tức là xứ đượm sữa và mật, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi đã hứa cùng ngươi, thì hãy ghi trên các bia đá đó những lời của luật pháp nầy.
4Aia hiki aku oukou ma kela aoao o Ioredane, e kukulu oukou i keia mau pohaku, a'u e kauoha aku nei ia oukou i keia la, ma ka mauna o Ebala, a e hapala ia mau mea i ka puna.
4Vậy, khi các ngươi đã qua sông Giô-đanh rồi, phải dựng những bia đá nầy trên núi Ê-banh, và thoa vôi, y theo lịnh ta truyền cho các ngươi ngày nay.
5A malaila oe e haua'i i kuahu no Iehova kou Akua, i kuahu pohaku: mai kau oe i ka mea hao maluna o ia mau mea.
5Tại nơi ấy, ngươi cũng phải lập một bàn thờ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tức là một bàn thờ bằng đá; chớ nên tra đồ bằng sắt vào nó.
6E hana oe i ke kuahu no Iehova kou Akua me ka pohaku i kalai ole ia; a maluna ona e kaumaha aku ai oe i na mohaikuni no Iehova kou Akua.
6Ngươi phải lập bàn thờ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi bằng đá nguyên khối, và trên đó dâng những của lễ thiêu cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
7A e kaumaha oe i na mohaialoha, a e ai iho oe malaila, a e olioli oe imua o Iehova kou Akua.
7Cũng phải dâng của lễ thù ân, ăn tại đó và vui vẻ trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
8A e kahakaha iho oe maluna o na pohaku i na huaolelo a pau o keia kanawai a akaka loa.
8Ngươi phải ghi trên các bia đá hết thảy lời luật pháp nầy, và khắc cho thật rõ ràng.
9Olelo aku la o Mose a me na kahuna o na Levi, i ka Iseraela a pau, i aku la, E malama, o hoolohe, e ka Iseraela; ua lilo oe i keia la i poe kanaka no Iehova kou Akua.
9Môi-se và những thầy tế lễ về dòng Lê-vi nói cùng cả Y-sơ-ra-ên rằng: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nín và nghe! Ngày nay, ngươi đã trở nên dân của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi;
10No ia mea, e hoolohe oe i ka leo o Iehova kou Akua, a e hana i kana mau kauoha, a me kona mau kanawai, a'u e kauoha aku nei ia oe i keia la.
10vậy, phải nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi và giữ theo những điều răn và luật lệ của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay.
11A kauoha aku la hoi o Mose i na kanaka ia la, i ka i ana'ku,
11Ngày đó, Môi-se cũng truyền cho dân sự lịnh nầy:
12Eia na mea e ku ma ka mauna o Gerizima e hoomaikai aku i na Kanaka, i ko oukou hiki ana'ku i kela kapa o Ioredane: o ka Simeona, o ka Levi, o ka Iuda, o ka Isakara, o ka Iosepa, a me ka Beniamina:
12Khi các ngươi đi qua sông Giô-đanh rồi, thì Si-mê-ôn, Lê-vi, Giu-đa, Y-sa-ca, Giô-sép, và Bên-gia-min phải đứng trên núi Ga-ri-xim, đặng chúc phước cho dân sự;
13A eia na mea e ku ana ma ka mauna o Ebala no ka hoino ana: o ka Reubena, o ka Gada, o ka Asera, o ka Zebuluna, o ka Dana, a me ka Napetali.
13còn Ru-bên, Gát, A-se, Sa-bu-lôn, Đan, và Nép-ta-li phải đứng trên núi Ê-banh, đặng rủa sả.
14A e olelo aku ka Levi, a e i aku i na kanaka a pau o ka Iseraela me ka leo nui,
14Người Lê-vi sẽ cất tiếng nói lớn lên cùng mọi người nam Y-sơ-ra-ên, mà rằng:
15E poino ke kanaka, ke hana ia i kii kalaiia a me ke kii i hooheeheeia, he mea hoopailuaia imua o Iehova, ka hana a na lima o ke kahuna hana, a ke waiho iho ia ma kahi malu: a e pane mai na kanaka a pau, e olelo mai, Pela io no.
15Đáng rủa sả thay người nào làm tượng chạm hay là tượng đúc, là vật gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va, công việc bởi tay người thợ, dựng nó lên trong nơi kín nhiệm! Cả dân sự phải đáp: A-men!
16E poino ke kanaka ke hoowahawaha i kona makuakane a me kona makuwahine: a o na kanaka a pau e olelo mai, Pela io no.
16Đáng rủa sả thay người nào khinh bỉ cha mẹ mình! Cả dân sự phải đáp: A-men!
17E poino ke kanaka ke hoonee aku ia i ka palena aina o kona hoalauna: a o na kanaka a pau e olelo mai, Pela io no.
17Đáng rủa sả thay người nào dời mộc giới của kẻ lân cận mình! Cả dân sự phải đáp: A-men!
18E poino ke kanaka ke hoohuli ae i ka makapo iwaho o ke alanui: a o na kanaka a pau e olelo mai, Pela io no.
18Đáng rủa sả thay người nào làm cho kẻ mù lạc đường! Cả dân sự phải đáp: A-men!
19E poino ke kanaka ke hookeekee i ka pono o ka malihini, a me ke keiki makua ole, a me ka wahinekanemake: a o na kanaka a pau e olelo mai, Pela io no.
19Đáng rủa sả thay người nào làm cong vạy pháp chánh của khách lạ, kẻ mồ côi, và người góa bụa! Cả dân sự phải đáp: A-men!
20E poino ke kanaka ke moe me ka wahine a kona makuakane; no ka mea, ua wehe ae ia i ke kapa moe o kona makuakane: a o na kanaka a pau e olelo mai, Pela io no.
20Đáng rủa sả thay kẻ nào nằm cùng vợ kế của cha mình! Vì kẻ đó làm nhục cha mình. Cả dân sự phải đáp: A-men!
21E poino ke kanaka ke moe me kekahi holoholona: a o na kanaka a pau e olelo mai, Pela io no.
21Đáng rủa sả thay kẻ nào nằm cùng một con thú nào! Cả dân sự phải đáp: A-men!
22E poino ke kanaka ke moe ia me kona kaikuwahine, ke kaikamahine a kona makuakane, a ke kaikamahine a kona makuwahine: a o na kanaka a pau e olelo mai, Pela io no.
22Đáng rủa sả thay kẻ nào nằm cùng chị em mình, hoặc một cha khác mẹ, hoặc một mẹ khác cha! Cả dân sự phải đáp: A-men!
23E poino ke kanaka, ke moe ia me kona makuahonoaiwahine: a o na kanaka a pau e olelo mai, Pela io no.
23Đáng rủa sả thay kẻ nào nằm cùng bà gia mình! Cả dân sự phải đáp: A-men!
24E poino ke kanaka ke pepehi malu i kona hoalauna: a o na kanaka a pau e olelo mai, Pela io no.
24Đáng rủa sả thay kẻ nào đánh trộm người lân cận mình! Cả dân sự phải đáp: A-men!
25E poino ke kanaka ke lawe i ka uku no ka pepehi i ke kanaka hala ole: a o na kanaka a pau e olelo mai, Pela io no.
25Đáng rủa sả thay kẻ nào nhận của hối lộ để giết người vô tội! Cả dân sự phải đáp: A-men!
26E poino ke kanaka ke hoopaa ole i na huaolelo a pau o keia kanawai, e malama aku ia mau mea: a o na kanaka a pau e olelo mai, Pela io no.
26Đáng rủa sả thay kẻ nào không giữ các lời của luật pháp nầy để làm theo! Cả dân sự phải đáp: A-men!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.