Kanawailua 23
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A OLE e komo iloko o ke anainakanaka o Iehova ke kanaka i paopaoia a i okiia kona mea huna.
1Người hoạn, hoặc vì ngoại thận bị dập, hay là bị cắt, sẽ không được phép vào hội của Đức Giê-hô-va.
2Aole e komo iloko o ke anainakanaka o Iehova ka mea poo ole, a hiki i ka umi o kona hanauna aole e komo iloko o ke anainakanaka o Iehova.
2Con ngoại tình không được phép vào hội của Đức Giê-hô-va, dầu đến đời thứ mười cũng chẳng vào được.
3Aole e komo iloko o ke anainakanaka o Iehova ka Amora, a me ka Moaba, a hiki i ka umi o ko lakou hanauna, aole loa e komo iloko o ke anainakanaka o Iehova:
3Dân Am-môn và dân Mô-áp sẽ không được phép vào hội Đức Giê-hô-va, dầu đến đời thứ mười cũng chẳng hề bao giờ vào được;
4No ka mea, aole lakou i hele mai io oukou la me ka berena a me ka wai ma ke ala i ko oukou hele ana, mai Aigupita mai; a no ka lakou uku ana'ku ia Balaama, ke keiki a Beora o Petora ma Mesopotamia e ku o ia oukou, a e hoino aku ia oukou.
4bởi vì khi các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, chúng nó không đem bánh và nước ra rước các ngươi trên đường, và bởi vì chúng nó có mướn Ba-la-am, con trai Bê-ô, ở Phê-thô-rơ tại Mê-sô-bô-ta-mi, đi đến rủa sả ngươi.
5Aole nae o Iehova kou Akua i hoolohe ia Balaama; aka, ua hoohuli ae o Iehova kou Akua i ka hoino i hoomaikai nou; no ka mea, ua aloha o Iehova kou Akua ia oe.
5Nhưng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi không chịu nghe Ba-la-am, bèn đổi sự rủa sả ra sự chúc phước cho ngươi, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi thương mến ngươi.
6Mai imi oe i ko lakou malu, aole hoi i ko lakou pono i kou mau la a pau.
6Trọn đời ngươi chớ hề cầu sự bình an hoặc sự ích lợi cho chúng nó.
7Mai hoowahawaha oe i ka Edoma, no ka mea, oia kou hoahanau: mai hoowahawaha i ko Aigupita, no ka mea, ua malihini oe ma kona aina.
7Chớ lấy làm gớm ghiếc người Ê-đôm, vì là anh em mình. Cũng chớ lấy làm gớm ghiếc người Ê-díp-tô, vì ngươi đã làm khách trong xứ người,
8O na keiki i hanau na lakou i ka hanauna ekolu, e komo lakou iloko o ke anainakanaka o Iehova.
8con cháu họ sanh về đời thứ ba sẽ được phép vào hội Đức Giê-hô-va.
9A hele aku ka poe kaua e ku e i kou poe enemi, e malama ia oe iho i na mea ino a pau.
9Khi ngươi kéo binh ra hãm đánh quân thù nghịch mình, hãy coi chừng về mọi việc ác.
10Ina paha mawaena ou kekahi kanaka maemae ole no ka haumia i hiki mai ia ia i ka po, e hele ia iwaho o kahi e hoomoana'i, aole ia e hele mai iloko o kahi e hoomoaua'i:
10Ví bằng trong các ngươi có ai không được tinh sạch bởi mộng di xảy đến lúc ban đêm, thì người đó phải đi ra ngoài trại quân, chớ vào;
11Aia i ka manawa e hiki mai ana ke ahiahi, e holoi ia ia iho i ka wai; a i ka napo ana o ka la, e hele mai ia iloko o kahi e hoomoana'i.
11buổi chiều người sẽ tắm trong nước, rồi khi mặt trời vừa lặn, sẽ vào trại quân lại.
12A e hookaawale oe i kauwahi nou mawaho o kahi hoomoana, i hele aku ai oe malaila:
12Ngươi phải có một chỗ riêng ở ngoài trại quân; ấy là nơi ngươi phải đi ra;
13A i wahi oo nou kekahi mea kaua, a i kou hoomaha ana mawaho, e kohi iho oe me ia, a e huli hou no e kanu oe i ka mea e puka aku ana mailoko ou.
13phải có một cây nọc với đồ tùy thân, khi nào muốn đi ra ngoài, hãy lấy cây nọc nầy mà đào, rồi khi đi, phải lấp phẩn mình lại.
14No ka mea, e hele ana o Iehova kou Akua iwaena o kou wahi o hoomoana'i e hoopakele ia oe, a e hoolilo i kou poe enemi imua ou: nolaila, i maemae kou wahi e hoomoana'i, o ike mai auanei ia i ka mea ino iloko ou, a huli ae ia mai ou aku la.
14Bởi vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đi giữa trại quân ngươi, đặng giải cứu ngươi và phó kẻ thù nghịch cho. Vậy, trại quân ngươi phải thánh, kẻo Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi thấy sự ô uế ở nơi ngươi, và xây mặt khỏi ngươi chăng.
15O ke kauwa i mahuka mai kona haku a i ou la, mai hoihoi aku oe ia ia i kona haku:
15Khi tôi tớ trốn khỏi chủ mình chạy đến nhà ngươi, chớ nộp nó lại cho chủ;
16E noho no ia me oe, mawaena ou, ma kahi ana e wae ai, ma kekahi o kou mau ipuka ana e makemake ai: mai hookaumaha oe ia ia.
16nó sẽ ở với ngươi tại giữa xứ ngươi, trong nơi nào nó chọn, tức trong một thành nào của ngươi mà nó lấy làm ưa thích; chớ hà hiếp nó.
17Aole e noho kekahi o na kaikamahine o ka Iseraela i ka moe kolohe, Aole e noho hoi kekahi o na keikikane o ka Iseraela i ka moe kolohe.
17Trong vòng con gái Y-sơ-ra-ên, chớ có người nào chuyên sự buôn hương; trong vòng con trai Y-sơ-ra-ên cũng chớ có người nào chuyên sự tà dâm.
18Mai lawe oe iloko o ka hale o Iehova kou Akua i ka uku no ka wahine moe kolohe, aole hoi i ke kumukuai no ka ilio, no kekahi hoohiki ana; no ka mea, ua hoowahawahaia ia mau mea elua e Iehova kou Akua.
18Mặc dầu sự hứa nguyện ngươi thể nào, chớ đem vào nhà của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, hoặc tiền công của một con đĩ, hay là giá trả cho một con chó; vì cả hai đều lấy làm gớm ghiếc cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
19Mai haawi aie aku na kou hoahanau, no ka uku kuala hou ia mai, i uku kuala no ke kala, a i ukn kuala no ka ai, a i uku kuala no kekahi mea i haawi aie ia'ku no ka ukn hou ia mai.
19Ngươi chớ đòi lời-lãi gì nơi anh em mình về tiền bạc, về đồ ăn hay là về món nào mặc dầu người ta cho vay, để ăn lời.
20E pono e haawi aie aku i ke kanaka e i uku hoopanee mai; aka, mai haawi aie i kou hoahanau, i uku nui mai; i hoopomaikai mai ai o Iehova o kou Akua ia oe i na mea a pau a kou lima e lawe ai ma ka aina au e hele aku nei e hooliloia nou.
20Ngươi được phép lấy lợi người ngoại bang, nhưng chớ lấy lợi anh em mình, để Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho ngươi về mọi việc ngươi sẽ làm trong xứ mà ngươi sẽ vào để nhận lấy.
21Aia hoohiki oe i ka hoohiki ana ia Iehova kou Akua, mai hookaulua oe i ka hooko aku ia; no ka mea, e hoopai io mai o Iehova kou Akua ia mea maluna ou, a e lilo ia i hewa nou.
21Khi ngươi hứa nguyện cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, thì chớ trì hoãn làm cho xong; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi hẳn sẽ đòi sự hoàn nguyện ấy; bằng chẳng làm cho xong, ngươi sẽ mang lấy tội.
22Aka, ina aole oe e hoohiki, aole e lilo ia i hewa nou.
22Nhưng nếu ngươi không hứa nguyện, thì không phạm tội.
23O ka mea a kou lehelehe i olelo aku ai e malama oe, a e hana hoi e like me kau i hoohiki ai ia Iehova kou Akua, i ka mohaialoha a kou waha i olelo aku ai.
23Khi môi ngươi đã hứa cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi một sự hứa nguyện lạc ý, thì khá cẩn thận làm trọn lời ra khỏi miệng mình đó.
24Ina paha e hele oe ma ka malawaina o kou hoalauna, e ai iho oe i na hua waina, a maona oe e like me kou makemake; aka, mai waiho i kekahi iloko o kau ipu.
24Khi ngươi vào vườn nho của kẻ lân cận mình, thì có phép ăn nho, tùy theo miệng ăn ngon cho no nê, song không được bỏ trong giỏ mình.
25A i komo oe iloko o ka mala palaoa a kou hoalauna e ku ana, e lalau oe i ka hua ai me kou lima; aka, mai hookomo i ka pahikakiwi iloko o ka mala palaoa a kou hoalauna e ku ana.
25Khi ngươi vào đồng lúa mì của kẻ lân cận mình, thì được phép lấy tay rứt gié lúa; nhưng chớ đặt lưỡi hái vào đồng lúa mì của kẻ lân cận mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.