Деутерономул
Chapter 8
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Деутерономул 8

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Сэ пэзиць ши сэ ымплиниць тоате порунчиле пе каре ви ле дау астэзь, ка сэ трэиць, сэ вэ ынмулциць ши сэ интраць ын стэпыниря цэрий пе каре а журат Домнул кэ о ва да пэринцилор воштри.
1Hãy cẩn thận làm theo hết thảy điều răn mà ta truyền cho các ngươi ngày nay, để các ngươi được sống, được gia thêm, và được vào nhận lấy xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng tổ phụ các ngươi, để ban cho các ngươi.
2Аду-ць аминте де тот друмул пе каре те-а кэлэузит Домнул Думнезеул тэу ын тимпул ачестор патрузечь де ань ын пустиу, ка сэ те смеряскэ ши сэ те ынчерче, ка сэ-ць куноаскэ порнириле инимий ши сэ вадэ дакэ ай сэ пэзешть сау ну порунчиле Луй.
2Hãy nhớ trọn con đường nơi đồng vắng mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã dẫn ngươi đi trong bốn mươi năm nầy, để hạ ngươi xuống và thử ngươi, đặng biết điều có ở trong lòng ngươi, hoặc ngươi có gìn giữ những điều răn của Ngài hay chăng.
3Астфел, те-а смерит, те-а лэсат сэ суферь де фоаме ши те-а хрэнит ку манэ, пе каре нич ту н-о куноштяй ши нич пэринций тэй н-о куноскусерэ, ка сэ те ынвеце кэ омул ну трэеште нумай ку пыне, чи ку орьче лукру каре есе дин гура Домнулуй трэеште омул.
3Vậy, Ngài có hạ ngươi xuống, làm cho ngươi bị đói, đoạn cho ăn ma-na mà ngươi và tổ phụ ngươi chưa hề biết, để khiến ngươi biết rằng loài người sống chẳng phải nhờ bánh mà thôi, nhưng loài người sống nhờ mọi lời bởi miệng Đức Giê-hô-va mà ra.
4Хайна ну ци с-а ынвекит пе тине ши нич ну ци с-ау умфлат пичоареле ын тимпул ачестор патрузечь де ань.
4Trong bốn mươi năm nầy áo xống ngươi không hư mòn, chân ngươi chẳng phù lên.
5Рекуноаште дар ын инима та кэ Домнул Думнезеул тэу те мустрэ кум мустрэ ун ом пе копилул луй.
5Vậy, khá nhận biết trong lòng rằng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sửa phạt ngươi như một người sửa phạt con mình vậy.
6Сэ пэзешть порунчиле Домнулуй Думнезеулуй тэу, ка сэ умбли ын кэиле Луй, ши сэ те темь де Ел.
6Hãy kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, gìn giữ những điều răn của Ngài, đi theo các đường lối Ngài;
7Кэч Домнул Думнезеул тэу аре сэ те дукэ ынтр-о царэ бунэ, царэ ку пырае де апэ, ку извоаре ши ку лакурь, каре цышнеск дин вэй ши мунць;
7vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ khiến ngươi vào xứ tốt tươi, có nhiều khe, suối, nước sâu phun lên trong trũng và trên núi;
8царэ ку грыу, ку орз, ку вий, ку смокинь ши ку родий; царэ ку мэслинь ши ку мьере;
8xứ có lúa mì, lúa mạch, dây nho, cây vả, cây lựu; dầu ô-li-ve và mật;
9царэ унде вей мынка пыне дин белшуг, унде ну вей дуче липсэ де нимик; царэ але кэрей петре сунт де фер ши дин ай кэрей мунць вей скоате арамэ.
9xứ đó ngươi sẽ ăn bánh đầy đủ, chẳng thiếu món chi; đá xứ đó là sắt, và từ trong núi ngươi lấy đồng ra.
10Кынд вей мынка ши те вей сэтура, сэ бинекувынтезь пе Домнул Думнезеул тэу пентру цара чя бунэ пе каре ць-а дат-о.
10Vậy, ngươi sẽ ăn no nê, và ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vì cớ xứ tốt tươi mà Ngài đã ban cho.
11Везь сэ ну уйць пе Домнул Думнезеул тэу, пынэ аколо ынкыт сэ ну пэзешть порунчиле, рындуелиле ши леӂиле Луй, пе каре ци ле дау азь.
11Ngươi khá cẩn thận, e quên Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, không giữ gìn những điều răn, mạng lịnh và luật lệ của Ngài, mà ngày nay ta truyền cho ngươi chăng;
12Кынд вей мынка ши те вей сэтура, кынд вей зиди ши вей локуи ын касе фрумоасе,
12lại e sau khi đã ăn no nê, cất nhà tốt đặng ở,
13кынд вей ведя ынмулцинду-ци-се чирезиле де бой ши турмеле де ой, мэринду-ци-се арӂинтул ши аурул ши крескынду-ць тот че ай,
13thấy bò chiên của mình thêm nhiều lên, bạc, vàng, và mọi tài sản mình dư dật rồi,
14я сяма сэ ну ци се умфле инима де мындрие ши сэ ну уйць пе Домнул Думнезеул тэу, каре те-а скос дин цара Еӂиптулуй, дин каса робией,
14thì bấy giờ lòng ngươi tự cao, quên Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, là Đấng đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức khỏi nhà nô lệ chăng.
15каре те-а дус ын ачел пустиу маре ши грозав, унде ерау шерпь ынфокаць ши скорпионь, ын локурь ускате ши фэрэ апэ, каре а фэкут сэ-ць цышняскэ апэ дин стынка чя май таре
15Aáy là Ngài đã dẫn ngươi đi ngang qua đồng vắng mênh mông gớm ghiếc nầy, đầy những rắn lửa, bò kẹp, đất khô khan, chẳng có nước; Ngài khiến nước từ hòn đá rất cứng phun ra cho ngươi;
16ши каре ць-а дат сэ мэнынчь ын пустиу мана ачея некуноскутэ де пэринций тэй, ка сэ те смеряскэ ши сэ те ынчерче ши сэ-ць факэ бине апой.
16lại trong đồng vắng, Ngài ban cho ngươi ăn ma-na mà tổ phụ ngươi chưa hề biết, để hạ ngươi xuống và thử ngươi, hầu về sau làm ơn cho ngươi.
17Везь сэ ну зичь ын инима та: ‘Тэрия мя ши путеря мыний меле мь-ау кыштигат ачесте богэций.’
17Vậy, khá coi chừng, chớ nói trong lòng rằng: Aáy nhờ quyền năng ta và sức lực của tay ta mà đoạt được những sản nghiệp nầy.
18Чи аду-ць аминте де Домнул Думнезеул тэу, кэч Ел ыць ва да путере сэ ле кыштиӂь, ка сэ ынтэряскэ легэмынтул ынкеят ку пэринций воштри прин журэмынт, кум фаче астэзь.
18Hãy nhớ lại Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vì ấy là Ngài ban cho ngươi sức lực đoạt được những sản nghiệp, để làm trọn sự giao ước Ngài đã thề cùng tổ phụ ngươi, y như Ngài đã làm ngày nay.
19Дакэ вей уйта пе Домнул Думнезеул тэу ши вей мерӂе дупэ алць думнезей, дакэ ле вей служи ши те вей ынкина ынаинтя лор, вэ спун хотэрыт азь кэ вець пери.
19Nếu ngươi quên Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà theo các thần khác, hầu việc và quì lạy trước các thần ấy, thì ngày nay ta cáo quyết rằng: Các ngươi hẳn sẽ bị diệt mất!
20Вець пери ка ши нямуриле пе каре ле-а пердут Домнул динаинтя воастрэ, пентру кэ ну вець аскулта гласул Домнулуй Думнезеулуй востру.
20Các ngươi sẽ bị diệt mất như những dân tộc kia mà Đức Giê-hô-va tuyệt diệt trước mặt các ngươi, bởi vì không nghe theo tiếng Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.