1 Тесалоничень 1
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Павел, Силван ши Тимотей, кэтре Бисерика тесалониченилор, каре есте ын Думнезеу Татэл ши ын Домнул Исус Христос: Хар ши паче де ла Думнезеу, Татэл ностру, ши де ла Домнул Исус Христос.
1Phao-lô, Sin-vanh và Ti-mô-thê gởi cho Hội-thánh ở thành Tê-sa-lô-ni-ca, Hội trong Đức Chúa Trời, là Cha, và trong Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta: nguyền xin ân điển và sự bình an ban cho anh em!
2Мулцумим тотдяуна луй Думнезеу пентру вой тоць, пе каре вэ поменим некурмат ын ругэчуниле ноастре;
2Chúng tôi hằng vì anh em tạ ơn Đức Chúa Trời, thường nhắc đến anh em trong khi cầu nguyện;
3кэч не адучем аминте фэрэ ынчетаре, ынаинтя луй Думнезеу, Татэл ностру, де лукраря крединцей воастре, де остеняла драгостей воастре ши де тэрия нэдеждий ын Домнул ностру Исус Христос!
3vì trước mặt Đức Chúa Trời, là Cha, chúng tôi nhớ mãi về công việc của đức tin anh em, công lao của lòng yêu thương anh em, sự bền đổ về sự trông cậy của anh em trong Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta;
4Штим, фраць пряюбиць де Думнезеу, алеӂеря воастрэ.
4hỡi anh em được Đức Chúa Trời yêu dấu, chúng tôi biết anh em là kẻ được lựa chọn.
5Ын адевэр, Евангелия ноастрэ в-а фост проповэдуитэ ну нумай ку ворбе, чи ку путере, ку Духул Сфынт ши ку о маре ындрэзнялэ. Кэч штиць кэ, дин драгосте пентру вой, ам фост аша принтре вой.
5Vả, đạo Tin Lành chúng tôi đã rao truyền cho anh em, không những bằng lời nói thôi, lại cũng bằng quyền phép, Đức Thánh Linh và sức mạnh của sự tin quyết nữa. Vì anh em biết rõ cách chúng tôi ở giữa anh em và lòng yêu thương đối với anh em là thể nào.
6Ши вой ыншивэ аць кэлкат пе урмеле меле ши пе урмеле Домнулуй, ынтрукыт аць примит Кувынтул ын мулте неказурь ку букурия каре вине де ла Духул Сфынт;
6Anh em cũng đã bắt chước tôi và bắt chước Chúa, lấy sự vui vẻ của Đức Thánh Linh mà tiếp nhận đạo giữa lúc nhiều sự khốn khó,
7аша кэ аць ажунс о пилдэ пентру тоць крединчоший дин Мачедония ши дин Ахая.
7đến nỗi anh em trở nên gương tốt cho hết thảy tín đồ ở xứ Ma-xê-đoan và xứ A-chai.
8Ын адевэр, ну нумай кэ де ла вой Кувынтул Домнулуй а рэсунат прин Мачедония ши Ахая, дар вестя деспре крединца воастрэ ын Думнезеу с-а рэспындит претутиндень, аша кэ н-авем невое сэ май ворбим де еа.
8Vì đạo Chúa không những từ nơi anh em vang ra trong xứ Ma-xê-đoan và A-chai thôi đâu, nhưng đức tin mà anh em có trong Đức Chúa Trời đã đồn khắp mọi nơi, đến nỗi chúng tôi không cần phải nói đến nữa.
9Кэч ей ыншишь историсеск че примире не-аць фэкут ши кум де ла идоль в-аць ынторс ла Думнезеу, ка сэ служиць Думнезеулуй челуй виу ши адевэрат
9Vả, mọi người đều thuật lại thể nào anh em đã tiếp đãi chúng tôi, và thể nào đã trở lại cùng Đức Chúa Trời, bỏ hình tượng đặng thờ Đức Chúa Trời hằng sống và chân thật,
10ши сэ аштептаць дин черурь пе Фиул Сэу, пе каре Л-а ынвият дин морць: пе Исус, каре не избэвеште де мыния виитоаре.
10đặng chờ đợi Con Ngài từ trên trời, là Đức Chúa Jêsus mà Ngài đã khiến từ kẻ chết sống lại, tức là Đấng giải cứu chúng ta khỏi cơn thạnh nộ ngày sau.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.