1 Тесалоничень 4
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ынколо, фрацилор, фииндкэ аць ынвэцат де ла ной кум сэ вэ пуртаць ши сэ фиць плэкуць луй Думнезеу, ши аша ши фачець, вэ ругэм ши вэ ындемнэм ын Нумеле Домнулуй Исус сэ спориць тот май мулт ын привинца ачаста.
1Vả lại, hỡi anh em, anh em đã học nơi chúng tôi phải ăn ở cách nào cho đẹp ý Đức Chúa Trời, và điều đó anh em đã làm rồi, thì chúng tôi nhân Đức Chúa Jêsus xin và cầu anh em phải đi luôn theo đường ấy càng ngày càng tới.
2Штиць, ын адевэр, че ынвэцэтурь в-ам дат прин Домнул Исус.
2Anh em biết rõ chúng tôi đã bởi Đức Chúa Jêsus mà truyền cho anh em những điều răn nào.
3Воя луй Думнезеу есте сфинциря воастрэ: сэ вэ фериць де курвие;
3Vì ý muốn Đức Chúa Trời, ấy là khiến anh em nên thánh: tức là phải lánh sự ô uế,
4фиекаре дин вой сэ штие сэ-шь стэпыняскэ васул ын сфинцение ши чинсте,
4mỗi người phải biết giữ thân mình cho thánh sạch và tôn trọng,
5ну ын априндеря пофтей, ка нямуриле, каре ну куноск пе Думнезеу.
5chẳng bao giờ sa vào tình dục luông tuồng như người ngoại đạo, là kẻ không nhìn biết Đức Chúa Trời.
6Нимень сэ ну фие ку виклешуг ши ку недрептате ын требурь фацэ де фрателе сэу, пентру кэ Домнул педепсеште тоате ачесте лукрурь, дупэ кум в-ам спус ши в-ам адеверит.
6Chớ có ai phỉnh phờ anh em mình, hay là làm hại anh em bất k” việc gì, vì Chúa là Đấng báo oán những sự đó, như chúng tôi đã nói trước cùng anh em và đã làm chứng.
7Кэч Думнезеу ну не-а кемат ла некурэцие, чи ла сфинцире.
7Bởi chưng Đức Chúa Trời chẳng gọi chúng ta đến sự ô uế đâu, bèn là sự nên thánh vậy.
8Де ачея, чине несокотеште ачесте ынвэцэтурь несокотеште ну пе ун ом, чи пе Думнезеу, каре в-а дат ши Духул Сэу чел Сфынт.
8Cho nên ai khinh bỏ điều chúng tôi nói, thì không phải khinh bỏ người ta đâu bèn là khinh bỏ Đức Chúa Trời, là Đấng đã ban Thánh Linh của Ngài trong anh em.
9Кыт деспре драгостя фрэцяскэ, н-авець невое сэ вэ скрием, кэч вой сингурь аць фост ынвэцаць де Думнезеу сэ вэ юбиць уний пе алций,
9Còn như sự anh em yêu thương nhau, về điều đó, không cần viết cho anh em, vì chính anh em đã học nơi Đức Chúa Trời, phải yêu thương nhau;
10ши юбиць ын адевэр пе тоць фраций каре сунт ын тоатэ Мачедония. Дар вэ ындемнэм, фрацилор, сэ спориць тот май мулт ын еа.
10và đối với mọi anh em khác, trong cả xứ Ma-xê-đoan, cũng làm như vậy. Nhưng, hỡi anh em, chúng tôi khuyên anh em hằng tỏ lòng yêu thương đó thêm mãi,
11Сэ кэутаць сэ трэиць лиништиць, сэ вэ ведець де требурь ши сэ лукраць ку мыниле воастре, кум в-ам сфэтуит.
11ráng tập ăn ở cho yên lặng, săn sóc việc riêng mình, lấy chính tay mình làm lụng, như chúng tôi đã dặn bảo anh em,
12Ши астфел сэ вэ пуртаць кувиинчос ку чей де афарэ ши сэ н-авець требуинцэ де нимень.
12hầu cho ăn ở với người ngoại cách ngay thẳng, và không thiếu chi hết.
13Ну воим, фрацилор, сэ фиць ын некуноштинцэ деспре чей че ау адормит, ка сэ ну вэ ынтристаць ка чейлалць, каре н-ау нэдежде.
13Hỡi anh em, chúng tôi chẳng muốn anh em không biết về phần người đã ngủ, hầu cho anh em chớ buồn rầu như người khác không có sự trông cậy.
14Кэч дакэ кредем кэ Исус а мурит ши а ынвият, кредем ши кэ Думнезеу ва адуче ынапой ымпреунэ ку Исус пе чей че ау адормит ын Ел.
14Vì nếu chúng ta tin Đức Chúa Jêsus đã chết và sống lại, thì cũng vậy, Đức Chúa Trời sẽ đem những kẻ ngủ trong Đức Chúa Jêsus cùng đến với Ngài.
15Ятэ, ын адевэр, че вэ спунем прин Кувынтул Домнулуй: ной чей вий, каре вом рэмыне пынэ ла вениря Домнулуй, ну вом луа-о ынаинтя челор адормиць.
15Vả, nầy là điều chúng tôi nhờ lời Chúa mà rao bảo cho anh em: chúng ta là kẻ sống, còn ở lại cho đến k” Chúa đến, thì không lên trước những người đã ngủ rồi.
16Кэч Ынсушь Домнул, ку ун стригэт, ку гласул унуй архангел ши ку трымбица луй Думнезеу, Се ва коборы дин чер ши ынтый вор ынвия чей морць ын Христос.
16Vì sẽ có tiếng kêu lớn và tiếng của thiên sứ lớn cùng tiếng kèn của Đức Chúa Trời, thì chính mình Chúa ở trên trời giáng xuống; bấy giờ những kẻ chết trong Đấng Christ, sẽ sống lại trước hết.
17Апой, ной чей вий, каре вом фи рэмас, вом фи рэпиць тоць ымпреунэ ку ей ын норь, ка сэ ынтымпинэм пе Домнул ын вэздух; ши астфел вом фи тотдяуна ку Домнул.
17Kế đến chúng ta là kẻ sống, mà còn ở lại, sẽ cùng nhau đều được cất lên với những người ấy giữa đám mây, tại nơi không trung mà gặp Chúa, như vậy chúng ta sẽ ở cùng Chúa luôn luôn.
18Мынгыяци-вэ дар уний пе алций ку ачесте кувинте.
18Thế thì, anh em hãy dùng lời đó mà yên ủi nhau.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.