1 Thesalonika 4
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Nawkamyanawk, kawbangmaw hing moe, Sithaw koehhaih baktiah khosak han, tiah kaicae khae hoi nam tuk o baktih toengah, to tiah kho na sak o thaih aep hanah, Angraeng Jesu rang hoiah thapaekhaih lok kang thuih o.
1Vả lại, hỡi anh em, anh em đã học nơi chúng tôi phải ăn ở cách nào cho đẹp ý Đức Chúa Trời, và điều đó anh em đã làm rồi, thì chúng tôi nhân Đức Chúa Jêsus xin và cầu anh em phải đi luôn theo đường ấy càng ngày càng tới.
2Angraeng Jesu rang hoiah kawbaktih kaalok maw kang paek o, tito na panoek o.
2Anh em biết rõ chúng tôi đã bởi Đức Chúa Jêsus mà truyền cho anh em những điều răn nào.
3Ciimcai ah khosak moe, zu sava laep ah nongpa nongpata zae sakhaih ayae hae Sithaw koehhaih ah oh:
3Vì ý muốn Đức Chúa Trời, ấy là khiến anh em nên thánh: tức là phải lánh sự ô uế,
4nangcae boih mah, angmah ih laom to kawbangmaw pakoeh moe, ciimsak han, tito panoek han oh;
4mỗi người phải biết giữ thân mình cho thánh sạch và tôn trọng,
5Sithaw panoek ai Gentelnawk baktiah taksa koehhaih to na patom o han om ai:
5chẳng bao giờ sa vào tình dục luông tuồng như người ngoại đạo, là kẻ không nhìn biết Đức Chúa Trời.
6hae hmuen pongah mi kawbaktih mah doeh angmah ih nawkamya nuiah kasae hmuen sah hmah nasoe: Angraeng loe to baktih kasae hmuen sah kaminawk nuiah lu lakung ah oh, to pongah thaisakhaih lok kang thuih o coek boeh.
6Chớ có ai phỉnh phờ anh em mình, hay là làm hại anh em bất k” việc gì, vì Chúa là Đấng báo oán những sự đó, như chúng tôi đã nói trước cùng anh em và đã làm chứng.
7Amhnongsak hanah Sithaw mah aicae hae kawk ai, ciimcai han ih ni kawk.
7Bởi chưng Đức Chúa Trời chẳng gọi chúng ta đến sự ô uế đâu, bèn là sự nên thánh vậy.
8To pongah kami maeto khet patoekhaih tawn kami loe, anih mah kami to khet patoek ai, aicae han Angmah ih Kacai Muithla paekkung, Sithaw to ni patoek.
8Cho nên ai khinh bỏ điều chúng tôi nói, thì không phải khinh bỏ người ta đâu bèn là khinh bỏ Đức Chúa Trời, là Đấng đã ban Thánh Linh của Ngài trong anh em.
9Toe nangcae khaeah loe nawkamya amlunghaih kawng to ka tarik han angaih ai: maeto hoi maeto amlung hanah Sithaw angmah roe ang patuk o boeh.
9Còn như sự anh em yêu thương nhau, về điều đó, không cần viết cho anh em, vì chính anh em đã học nơi Đức Chúa Trời, phải yêu thương nhau;
10Macedonia prae boih ah kaom nawkamyanawk khaeah to tiah na sak o: toe nawkamyanawk, pop aep aep ah na sak o thai hanah kang pacae o;
10và đối với mọi anh em khác, trong cả xứ Ma-xê-đoan, cũng làm như vậy. Nhưng, hỡi anh em, chúng tôi khuyên anh em hằng tỏ lòng yêu thương đó thêm mãi,
11kang thuih o ih baktih toengah, kamdueng rue ah khosah oh, nangmacae ih tok to sah oh, nangmacae ban hoiah tok to sah oh;
11ráng tập ăn ở cho yên lặng, săn sóc việc riêng mình, lấy chính tay mình làm lụng, như chúng tôi đã dặn bảo anh em,
12to tiah ni tasa bang ih kaminawk mah azat paek ih kami ah na om o ueloe, angaihaih tidoeh om ai ah kho na sah o thai tih.
12hầu cho ăn ở với người ngoại cách ngay thẳng, và không thiếu chi hết.
13Toe nawkamyanawk, oephaih tawn ai kaminawk baktiah, poekhaih tawn ai ah khosah o hmah, palung na set o han ai ah, iip kaminawk ih tamthang thai ai ah ohsak han kang koeh o haih ai.
13Hỡi anh em, chúng tôi chẳng muốn anh em không biết về phần người đã ngủ, hầu cho anh em chớ buồn rầu như người khác không có sự trông cậy.
14Jesu loe duek moe, angthawk let boeh, tiah a tang o nahaeloe, to tiah Jesu ah iip kaminawk doeh Sithaw angmah hoi nawnto caeh haih tih.
14Vì nếu chúng ta tin Đức Chúa Jêsus đã chết và sống lại, thì cũng vậy, Đức Chúa Trời sẽ đem những kẻ ngủ trong Đức Chúa Jêsus cùng đến với Ngài.
15Angraeng ih lok rang hoiah nangcae khaeah hae tiah lok kang thuih o, Angraeng angzoh khoek to hing kanghmat aicae mah, iip kaminawk to a caeh o taak mak ai:
15Vả, nầy là điều chúng tôi nhờ lời Chúa mà rao bảo cho anh em: chúng ta là kẻ sống, còn ở lại cho đến k” Chúa đến, thì không lên trước những người đã ngủ rồi.
16Angraeng angmah roe hanghaih lok, kasang koek van kami ih lok, Sithaw ih mongkah lok hoi nawnto van hoiah anghum tathuk tih: to naah Kri ah kadueh kaminawk to angthawk o hmaloe tih:
16Vì sẽ có tiếng kêu lớn và tiếng của thiên sứ lớn cùng tiếng kèn của Đức Chúa Trời, thì chính mình Chúa ở trên trời giáng xuống; bấy giờ những kẻ chết trong Đấng Christ, sẽ sống lại trước hết.
17to naah aicae kahing kanghmat kaminawk to Angraeng hnuk hanah van ah, nihcae hoi nawnto tamai thungah la tahang tih: to pacoengah loe Angraeng khaeah dungzan ah a om o tih boeh.
17Kế đến chúng ta là kẻ sống, mà còn ở lại, sẽ cùng nhau đều được cất lên với những người ấy giữa đám mây, tại nơi không trung mà gặp Chúa, như vậy chúng ta sẽ ở cùng Chúa luôn luôn.
18To pongah maeto hoi maeto hae lok hoiah tha angpaek oh.
18Thế thì, anh em hãy dùng lời đó mà yên ủi nhau.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.