1 เธสะโลนิกา
Chapter 4

1 เธสะโลนิกา

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 เธสะโลนิกา 4

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1สุดท้าย​นี้ พี่น้อง เรา​ขอร้อง​และ​กำชับ​พวก​คุณ​ใน​องค์พระผู้เป็นเจ้า​เยซู​ว่า ตาม​ที่​พวก​คุณ​ได้​รับ​จาก​เรา​ว่า​ควร​ดำเนิน​ชีวิต​อย่างไร​และ​ทำให้​พระเจ้า​พอใจ​อย่างไร ขอ​ให้​พวก​คุณ​ทำ​เช่น​นั้น​ยิ่ง ๆ ขึ้น​ไป
1Vả lại, hỡi anh em, anh em đã học nơi chúng tôi phải ăn ở cách nào cho đẹp ý Đức Chúa Trời, và điều đó anh em đã làm rồi, thì chúng tôi nhân Đức Chúa Jêsus xin và cầu anh em phải đi luôn theo đường ấy càng ngày càng tới.
2เพราะ​พวก​คุณ​รู้​ว่า​คำ​สั่ง​อะไร​บ้าง​ที่​เรา​ให้​พวก​คุณ​โดย​องค์พระผู้เป็นเจ้า​เยซู
2Anh em biết rõ chúng tôi đã bởi Đức Chúa Jêsus mà truyền cho anh em những điều răn nào.
3เพราะ​นี่​คือ​พระประสงค์​ของ​พระเจ้า คือ​การ​ชำระ​พวก​คุณ​ให้​บริสุทธิ์ ให้​พวก​คุณ​ละเว้น​จาก​การ​ผิด​ศีลธรรม​ทาง​เพศ
3Vì ý muốn Đức Chúa Trời, ấy là khiến anh em nên thánh: tức là phải lánh sự ô uế,
4ให้​พวก​คุณ​แต่ละ​คน​รู้จัก​ควบคุม​ร่างกาย​ของ​ตนเอง ด้วย​ความ​บริสุทธิ์​และ​มี​เกียรติ
4mỗi người phải biết giữ thân mình cho thánh sạch và tôn trọng,
5ไม่​ปล่อยตัว​ตาม​ความ​ใคร่​อย่าง​เร่าร้อน​เหมือน​คน​ต่างชาติ​ที่​ไม่​รู้จัก​พระเจ้า
5chẳng bao giờ sa vào tình dục luông tuồng như người ngoại đạo, là kẻ không nhìn biết Đức Chúa Trời.
6อย่า​ให้​ใคร​ล่วงเกิน​หรือ​เอาเปรียบ​พี่น้อง​ใน​เรื่อง​นี้ เพราะ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​จะ​เอาผิด​ผู้​ที่​ทำ​เรื่อง​เหล่านี้​ทั้งหมด ดัง​ที่​เรา​เคย​เตือน​และ​ยืนยัน​กับ​พวก​คุณ​แล้ว
6Chớ có ai phỉnh phờ anh em mình, hay là làm hại anh em bất k” việc gì, vì Chúa là Đấng báo oán những sự đó, như chúng tôi đã nói trước cùng anh em và đã làm chứng.
7เพราะ​พระเจ้า​ไม่​ได้​เรียก​เรา​ให้​ใช้​ชีวิต​อย่าง​ไม่​บริสุทธิ์ แต่​ให้​อยู่​ใน​ความ​บริสุทธิ์
7Bởi chưng Đức Chúa Trời chẳng gọi chúng ta đến sự ô uế đâu, bèn là sự nên thánh vậy.
8ดังนั้น​คน​ที่​ปฏิเสธ​เรื่อง​นี้​ไม่​ได้​ปฏิเสธ​มนุษย์ แต่​ปฏิเสธ​พระเจ้า ผู้​ให้​พระวิญญาณบริสุทธิ์​ของ​พระองค์​แก่​พวก​คุณ​ด้วย
8Cho nên ai khinh bỏ điều chúng tôi nói, thì không phải khinh bỏ người ta đâu bèn là khinh bỏ Đức Chúa Trời, là Đấng đã ban Thánh Linh của Ngài trong anh em.
9ส่วน​เรื่อง​ความ​รัก​ฉัน​พี่น้อง​นั้น พวก​คุณ​ไม่​จำเป็น​ต้อง​ให้​ใคร​เขียน​สอน เพราะ​พระเจ้า​เอง​สอน​พวก​คุณ​ให้​รัก​กัน
9Còn như sự anh em yêu thương nhau, về điều đó, không cần viết cho anh em, vì chính anh em đã học nơi Đức Chúa Trời, phải yêu thương nhau;
10และ​พวก​คุณ​ก็​รัก​พี่น้อง​ทุก​คน​ทั่ว​แคว้น​มาซิโดเนีย​อยู่​แล้ว แต่​พี่น้อง เรา​ขอ​ให้​พวก​คุณ​รัก​กัน​ยิ่ง​ขึ้น​เรื่อย ๆ
10và đối với mọi anh em khác, trong cả xứ Ma-xê-đoan, cũng làm như vậy. Nhưng, hỡi anh em, chúng tôi khuyên anh em hằng tỏ lòng yêu thương đó thêm mãi,
11จง​มุ่งมั่น​ที่​จะ​ใช้​ชีวิต​อย่าง​สงบ ดูแล​เรื่อง​ของ​ตนเอง และ​ทำงาน​ด้วย​มือ​ของ​ตนเอง ตาม​ที่​เรา​เคย​สั่ง​พวก​คุณ​ไว้
11ráng tập ăn ở cho yên lặng, săn sóc việc riêng mình, lấy chính tay mình làm lụng, như chúng tôi đã dặn bảo anh em,
12เพื่อ​พวก​คุณ​จะ​ดำเนิน​ชีวิต​อย่าง​เหมาะสม​ต่อ​คนนอก และ​ไม่​ขาดแคลน​อะไร​เลย
12hầu cho ăn ở với người ngoại cách ngay thẳng, và không thiếu chi hết.
13พี่น้อง เรา​อยาก​ให้​พวก​คุณ​รู้เรื่อง​ผู้​ที่​หลับ​ไป​แล้ว เพื่อ​พวก​คุณ​จะ​ไม่​เศร้าโศก​เหมือน​คน​อื่น ๆ ที่​ไม่​มี​ความ​หวัง
13Hỡi anh em, chúng tôi chẳng muốn anh em không biết về phần người đã ngủ, hầu cho anh em chớ buồn rầu như người khác không có sự trông cậy.
14เพราะ​ถ้า​เรา​เชื่อ​ว่า​เยซู​ตาย​และ​ฟื้น​ขึ้น​มา พระเจ้า​ก็​จะ​นำ​ผู้​ที่​หลับ​ไป​ใน​เยซู​มา​พร้อม​กับ​พระเยซู​เช่น​กัน
14Vì nếu chúng ta tin Đức Chúa Jêsus đã chết và sống lại, thì cũng vậy, Đức Chúa Trời sẽ đem những kẻ ngủ trong Đức Chúa Jêsus cùng đến với Ngài.
15เรา​บอก​พวก​คุณ​เรื่อง​นี้​ตาม​ถ้อยคำ​ของ​องค์พระผู้เป็นเจ้า คือ​พวก​เรา​ที่​ยัง​มี​ชีวิต​อยู่​และ​เหลือ​อยู่​จน​ถึง​เวลา​ที่​องค์พระผู้เป็นเจ้า​มา จะ​ไม่​มี​ทาง​ไป​ก่อน​ผู้​ที่​หลับ​ไป​แล้ว
15Vả, nầy là điều chúng tôi nhờ lời Chúa mà rao bảo cho anh em: chúng ta là kẻ sống, còn ở lại cho đến k” Chúa đến, thì không lên trước những người đã ngủ rồi.
16เพราะ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​เอง​จะ​ลง​มา​จาก​สวรรค์ พร้อม​เสียง​ร้อง​สั่ง เสียง​ของ​หัวหน้า​ทูตสวรรค์ และ​เสียง​แตร​ของ​พระเจ้า แล้ว​ผู้​ตาย​ใน​พระคริสต์​จะ​ฟื้น​ขึ้น​จาก​ความ​ตาย​ก่อน
16Vì sẽ có tiếng kêu lớn và tiếng của thiên sứ lớn cùng tiếng kèn của Đức Chúa Trời, thì chính mình Chúa ở trên trời giáng xuống; bấy giờ những kẻ chết trong Đấng Christ, sẽ sống lại trước hết.
17จากนั้น​พวก​เรา​ที่​ยัง​มี​ชีวิต​อยู่​และ​เหลือ​อยู่ จะ​ถูก​ยก​ขึ้น​ไป​พร้อม​กับ​พวก​เขา​ใน​เมฆ เพื่อ​พบ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ใน​อากาศ แล้ว​เรา​จะ​อยู่​กับ​องค์พระผู้เป็นเจ้า​ตลอด​ไป
17Kế đến chúng ta là kẻ sống, mà còn ở lại, sẽ cùng nhau đều được cất lên với những người ấy giữa đám mây, tại nơi không trung mà gặp Chúa, như vậy chúng ta sẽ ở cùng Chúa luôn luôn.
18ดังนั้น​จง​ปลอบใจ​กัน​ด้วย​ถ้อยคำ​เหล่านี้
18Thế thì, anh em hãy dùng lời đó mà yên ủi nhau.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.