1 Тесалоничень 2
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Вой ыншивэ штиць, фрацилор, кэ вениря ноастрэ ла вой н-а фост задарникэ.
1Hỡi anh em, chính anh em biết rõ rằng chúng tôi đã đến nơi anh em, ấy chẳng phải là vô ích đâu;
2Дупэ че ам суферит ши ам фост батжокориць ын Филипь, кум штиць, ам венит плинь де ынкредере ын Думнезеул ностру сэ вэ вестим Евангелия луй Думнезеу ын мижлокул мултор лупте.
2nhưng sau khi bị đau đớn và sỉ nhục tại thành Phi-líp, như anh em đã biết, thì chúng tôi trông cậy Đức Chúa Trời, cứ rao truyền đạo Tin Lành của Đức Chúa Trời cách dạn dĩ giữa cơn đại chiến.
3Кэч проповэдуиря ноастрэ ну се ынтемеязэ нич пе рэтэчире, нич пе некурэцие, нич пе викление.
3Vì sự giảng đạo của chúng tôi chẳng phải bởi sự sai lầm, hoặc ý không thanh sạch, cũng chẳng dùng điều gian dối.
4Чи, фииндкэ Думнезеу не-а гэсит вредничь сэ не ынкрединцезе Евангелия, кэутэм сэ ворбим аша ка сэ плэчем ну оаменилор, чи луй Думнезеу, каре не черчетязэ инима.
4Nhưng vì Đức Chúa Trời đã xét chúng tôi là xứng đáng giao cho việc giảng Tin Lành, nên chúng tôi cứ nói, không phải để đẹp lòng loài người, nhưng để đẹp lòng Đức Chúa Trời, là Đấng dò xét lòng chúng tôi.
5Ын адевэр, кум бине штиць, ничодатэ н-ам ынтребуинцат ворбе мэгулитоаре, нич хайна лэкомией: мартор есте Думнезеу.
5Vả, anh em có biết, chúng tôi không hề dùng những lời dua nịnh, cũng không hề bởi lòng tư lợi mà làm, có Đức Chúa Trời chứng cho.
6Н-ам кэутат славэ де ла оамень: нич де ла вой, нич де ла алций, деши, ка апостоль ай луй Христос, ам фи путут сэ черем чинсте.
6Dẫu rằng chúng tôi có thể bắt anh em tôn trọng chúng tôi, vì là sứ đồ của Đấng Christ, song cũng chẳng cầu vinh hiển đến từ loài người, hoặc từ nơi anh em, hoặc từ nơi kẻ khác.
7Димпотривэ, не-ам арэтат блынзь ын мижлокул востру, ка о дойкэ че-шь креште ку драг копиий.
7Nhưng chúng tôi đã ăn ở nhu mì giữa anh em, như một người vú săn sóc chính con mình cách dịu dàng vậy.
8Астфел, ын драгостя ноастрэ фербинте пентру вой, ерам гата сэ вэ дэм ну нумай Евангелия луй Думнезеу, дар кяр ши вяца ноастрэ, атыт де скумпь не ажунсесерэць.
8Vậy, vì lòng rất yêu thương của chúng tôi đối với anh em, nên ước ao ban cho anh em, không những Tin Lành Đức Chúa Trời thôi đâu, song cả đến chính sự sống chúng tôi nữa, bởi anh em đã trở nên thiết nghĩa với chúng tôi là bao.
9Вэ адучець аминте, фрацилор, де остеняла ши мунка ноастрэ. Кум лукрам зи ши ноапте ка сэ ну фим сарчинэ ничунуя дин вой ши вэ проповэдуям Евангелия луй Думнезеу.
9Hỡi anh em, anh em còn nhớ công lao, khó nhọc của chúng tôi; ấy là trong khi chúng tôi giảng Tin Lành cho anh em, lại cũng làm việc cả ngày lẫn đêm, để cho khỏi lụy đến một người nào trong anh em hết.
10Вой сунтець марторь ши Думнезеу, де асеменя, кэ ам авут о пуртаре сфынтэ, дряптэ ши фэрэ приханэ фацэ де вой, каре кредець.
10Anh em làm chứng, Đức Chúa Trời cũng làm chứng rằng cách ăn ở của chúng tôi đối với anh em có lòng tin, thật là thánh sạch, công bình, không chỗ trách được.
11Штиць ярэшь кэ ам фост пентру фиекаре дин вой ка ун татэ ку копиий луй: вэ сфэтуям, вэ мынгыям ши вэ адеверям
11Anh em cũng biết rằng chúng tôi đối đãi với mỗi người trong anh em, như cha đối với con,
12сэ вэ пуртаць ынтр-ун кип вредник де Думнезеу, каре вэ кямэ ла Ымпэрэция ши слава Са.
12khuyên lơn, yên ủi, và nài xin anh em ăn ở một cách xứng đáng với Đức Chúa Trời, là Đấng gọi anh em đến nước Ngài và sự vinh hiển Ngài.
13Де ачея мулцумим фэрэ ынчетаре луй Думнезеу кэ, атунч кынд аць примит Кувынтул луй Думнезеу аузит де ла ной, л-аць примит ну ка пе кувынтул оаменилор, чи, аша кум ши есте ын адевэр, ка пе Кувынтул луй Думнезеу, каре лукрязэ ши ын вой каре кредець.
13Bởi vậy, chúng tôi tạ ơn Đức Chúa Trời không thôi về sự anh em tiếp nhận lời của Đức Chúa Trời mà chúng tôi đã truyền cho, không coi như lời của loài người, bèn coi như lời của Đức Chúa Trời, vì thật là lời Đức Chúa Trời, cũng hành động trong anh em có lòng tin.
14Кэч, фрацилор, вой аць кэлкат пе урмеле Бисеричилор луй Думнезеу каре сунт ын Христос Исус, ын Иудея; пентру кэ ши вой аць суферит дин партя челор де ун ням ку вой ачеляшь реле пе каре ле-ау суферит еле дин партя иудеилор.
14Hỡi anh em, anh em thật đã trở nên người bắt chước các hội thánh của Đức Chúa Trời tại xứ Giu-đê, là các Hội thánh trong Đức Chúa Jêsus Christ: anh em đã chịu khổ bởi người đồng xứ mình, cũng như chính các Hội Thánh ấy chịu khổ bởi người Giu-đa,
15Иудеий ачештя ау оморыт пе Домнул Исус ши пе пророчь, пе ной не-ау пригонит, ну плак луй Думнезеу ши сунт врэжмашь тутурор оаменилор,
15là người đã giết Đức Chúa Jêsus và các Đấng tiên tri, đã bắt bớ chúng tôi; làm trái ý Đức Chúa Trời và thù nghịch với mọi người nữa,
16кэч не опреск сэ ворбим нямурилор ка сэ фие мынтуите. Астфел, ей тотдяуна пун вырф пэкателор лор. Дар, ла урмэ, й-а ажунс мыния луй Думнезеу!
16ngăn trở chúng tôi giảng dạy dân ngoại cho được cứu, lại hằng đầy dẫy cái lượng tội lỗi mình. Nhưng cơn thịnh nộ của Đức Chúa Trời sau hết đã đến trên họ.
17Ной, фрацилор, дупэ че ам фост деспэрциць кытэва време де вой, ку фаца, дар ну ку инима, ам авут ку атыт май мулт доринца сэ вэ ведем.
17Hỡi anh em, về phần chúng tôi, đã xa cách anh em ít lâu nay, thân tuy cách nhưng lòng không cách, chúng tôi đã nôn nả biết bao, tìm phương để thỏa lòng ao ước, lại thấy mặt anh em.
18Астфел, о датэ ши кяр де доуэ орь, ам воит (еу, Павел, чел пуцин) сэ веним ла вой, дар не-а ымпедикат Сатана.
18Vì vậy, đã hai lần, chúng tôi, nhất là tôi, Phao-lô, muốn đi đến cùng anh em; nhưng quỉ Sa-tan đã ngăn trở chúng tôi.
19Кэч чине есте, ын адевэр, нэдеждя сау букурия сау кунуна ноастрэ де славэ? Ну сунтець вой ынаинтя Домнулуй ностру Исус Христос, ла вениря Луй?
19Vì sự trông cậy, vui mừng và mão triều thiên vinh hiển của chúng tôi là gì, há chằng phải là anh em cũng được đứng trước mặt Đức Chúa Jêsus chúng ta trong khi Ngài đến sao?
20Да, вой сунтець слава ши букурия ноастрэ.
20Phải, anh em thật là sự vinh hiển và vui mừng của chúng tôi vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.