1 Тесалоничень
Chapter 5

1 Тесалоничень

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Тесалоничень 5

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кыт деспре времурь ши сороаче, н-авець требуинцэ сэ ви се скрие, фрацилор.
1Hỡi anh em, về thời và k”, thì không cần viết cho anh em;
2Пентру кэ вой ыншивэ штиць фоарте бине кэ зиуа Домнулуй ва вени ка ун хоц ноаптя.
2vì chính anh em biết rõ lắm rằng ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm trong ban đêm vậy.
3Кынд вор зиче: „Паче ши линиште!”, атунч о прэпэдение неаштептатэ ва вени песте ей, ка дурериле наштерий песте фемея ынсэрчинатэ, ши ну ва фи кип де скэпаре.
3Khi người ta sẽ nói rằng: Bình hòa và an ổn, thì tai họa thình lình vụt đến, như sự đau đớn xảy đến cho người đàn bà có nghén, và người ta chắc không tránh khỏi đâu.
4Дар вой, фрацилор, ну сунтець ын ынтунерик, пентру ка зиуа ачея сэ вэ приндэ ка ун хоц.
4Nhưng, hỡi anh em, anh em chẳng phải ở nơi tối tăm, nên nỗi ngày đó đến thình lình cho anh em như kẻ trộm.
5Вой тоць сунтець фий ай луминий ши фий ай зилей. Ной ну сунтем ай нопций, нич ай ынтунерикулуй.
5Anh em đều là con của sự sáng và con của ban ngày. Chúng ta không phải thuộc về ban đêm, cũng không phải thuộc về sự mờ tối.
6Де ачея сэ ну дормим ка чейлалць, чи сэ вегем ши сэ фим трежь.
6Vậy, chúng ta chớ ngủ như kẻ khác, nhưng phải tỉnh thức và dè giữ.
7Кэч чей че дорм, дорм ноаптя ши чей че се ымбатэ, се ымбатэ ноаптя.
7Vì kẻ ngủ thì ngủ ban đêm, kẻ say thì say ban đêm.
8Дар ной, каре сунтем фий ай зилей, сэ фим трежь, сэ не ымбрэкэм ку платоша крединцей ши а драгостей ши сэ авем дрепт койф нэдеждя мынтуирий.
8Nhưng chúng ta thuộc về ban ngày, nên hãy dè giữ, mặc áo giáp bằng đức tin và lòng yêu thương, lấy sự trông cậy về sự cứu rỗi làm mão trụ.
9Фииндкэ Думнезеу ну не-а рындуит ла мыние, чи ка сэ кэпэтэм мынтуиря прин Домнул ностру Исус Христос,
9Vì Đức Chúa Trời chẳng định sẵn cho chúng ta bị cơn thạnh nộ, nhưng cho được sự giải cứu bởi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta,
10каре а мурит пентру ной, пентру ка, фие кэ вегем, фие кэ дормим, сэ трэим ымпреунэ ку Ел.
10là Đấng đã chết vì chúng ta, hầu cho chúng ta hoặc thức hoặc ngủ, đều được đồng sống với Ngài.
11Де ачея, мынгыяци-вэ ши ынтэрици-вэ уний пе алций, кум ши фачець ын адевэр.
11Vậy thì anh em hãy khuyên bảo nhau, gây dựng cho nhau, như anh em vẫn thường làm.
12Вэ ругэм, фрацилор, сэ привиць бине пе чей че се остенеск ынтре вой, каре вэ кырмуеск ын Домнул ши каре вэ сфэтуеск.
12Hỡi anh em, xin anh em kính trọng kẻ có công khó trong vòng anh em, là kẻ tuân theo Chúa mà chỉ dẫn và dạy bảo anh em.
13Сэ-й прецуиць фоарте мулт, ын драгосте, дин причина лукрэрий лор. Трэиць ын паче ынтре вой.
13Hãy lấy lòng rất yêu thương đối với họ vì cớ công việc họ làm. Hãy ở cho hòa thuận với nhau.
14Вэ ругэм, де асеменя, фрацилор, сэ мустраць пе чей че трэеск ын неорындуялэ; сэ ымбэрбэтаць пе чей дезнэдэждуиць; сэ сприжиниць пе чей слабь, сэ фиць рэбдэторь ку тоць.
14Nhưng, hỡi anh em, xin anh em hãy răn bảo những kẻ ăn ở bậy bạ, yên ủi những kẻ ngã lòng, nâng đỡ những kẻ yếu đuối, phải nhịn nhục đối với mọi người.
15Луаць сяма ка нимень сэ ну ынтоаркэ алтуя рэу пентру рэу, чи кэутаць тотдяуна сэ фачець че есте бине атыт ынтре вой, кыт ши фацэ де тоць.
15Hãy giữ, đừng có ai lấy ác báo ác cho kẻ khác; nhưng hãy tìm điều thiện luôn luôn, hoặc trong vòng anh em, hoặc đối với thiên hạ.
16Букураци-вэ ынтотдяуна.
16Hãy vui mừng mãi mãi,
17Ругаци-вэ неынчетат.
17cầu nguyện không thôi,
18Мулцумиць луй Думнезеу пентру тоате лукруриле, кэч ачаста есте воя луй Думнезеу, ын Христос Исус, ку привире ла вой.
18phàm làm việc gì cũng phải tạ ơn Chúa; vì ý muốn của Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ đối với anh em là như vậy.
19Ну стинӂець Духул.
19Chớ dập tắt Thánh Linh;
20Ну диспрецуиць пророчииле.
20chớ khinh dể các lời tiên tri;
21Чи черчетаць тоате лукруриле ши пэстраць че есте бун.
21hãy xem xét mọi việc, điều chi lành thì giữ lấy.
22Ферици-вэ де орьче се паре рэу.
22Bất cứ việc gì tựa như điều ác, thì phải tránh đi.
23Думнезеул пэчий сэ вэ сфинцяскэ Ел Ынсушь пе деплин ши духул востру, суфлетул востру ши трупул востру сэ фие пэзите ынтреӂь, фэрэ приханэ ла вениря Домнулуй ностру Исус Христос.
23Nguyền xin chính Đức Chúa Trời bình an khiến anh em nên thánh trọn vẹn, và nguyền xin tâm thần, linh hồn, và thân thể của anh em đều được giữ vẹn, không chỗ trách được, khi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đến!
24Чел че в-а кемат есте крединчос ши ва фаче лукрул ачеста.
24Đấng đã gọi anh em là thành tín, chính Ngài sẽ làm việc đó.
25Фрацилор, ругаци-вэ пентру ной.
25Hỡi anh em, hãy cầu nguyện cho chúng tôi với.
26Спунець сэнэтате тутурор фрацилор ку о сэрутаре сфынтэ.
26Hãy lấy cái hôn thánh mà chào hết thảy anh em.
27Ын Домнул вэ рог фербинте ка епистола ачаста сэ фие чититэ тутурор фрацилор.
27Tôi nhân Chúa nài xin anh em hãy đọc thơ nầy cho hết thảy anh em đều nghe.
28Харул Домнулуй ностру Исус Христос сэ фие ку вой ку тоць! Амин.
28Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta, ở với anh em.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.