Epistola Di S. Paolo I A' Tessalonicesi
Chapter 5

Epistola Di S. Paolo I A' Tessalonicesi

Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Epistola Di S. Paolo I A' Tessalonicesi 5

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ora, quant'è a' tempi, ed alle stagioni, fratelli, voi non avete bisogno che ve ne sia scritto.
1Hỡi anh em, về thời và k”, thì không cần viết cho anh em;
2Poichè voi stessi sapete molto bene che il giorno del Signore verrà come un ladro di notte.
2vì chính anh em biết rõ lắm rằng ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm trong ban đêm vậy.
3Perciocchè, quando diranno: Pace e sicurtà, allora di subito sopraggiungerà loro perdizione, come i dolori del parto alla donna gravida; e non iscamperanno punto.
3Khi người ta sẽ nói rằng: Bình hòa và an ổn, thì tai họa thình lình vụt đến, như sự đau đớn xảy đến cho người đàn bà có nghén, và người ta chắc không tránh khỏi đâu.
4Ma voi, fratelli, non siete in tenebre, sì che quel giorno vi colga, a guisa di ladro.
4Nhưng, hỡi anh em, anh em chẳng phải ở nơi tối tăm, nên nỗi ngày đó đến thình lình cho anh em như kẻ trộm.
5Voi tutti siete figliuoli di luce, e figliuoli di giorno; noi non siam della notte, nè delle tenebre.
5Anh em đều là con của sự sáng và con của ban ngày. Chúng ta không phải thuộc về ban đêm, cũng không phải thuộc về sự mờ tối.
6Perciò, non dormiamo, come gli altri; ma vegliamo, e siamo sobri.
6Vậy, chúng ta chớ ngủ như kẻ khác, nhưng phải tỉnh thức và dè giữ.
7Perciocchè coloro che dormono dormono di notte, e coloro che s'inebbriano s'inebbriano di notte.
7Vì kẻ ngủ thì ngủ ban đêm, kẻ say thì say ban đêm.
8Ma noi, essendo figliuoli del giorno, siamo sobri, vestiti dell'usbergo della fede, e della carità; e per elmo, della speranza della salute.
8Nhưng chúng ta thuộc về ban ngày, nên hãy dè giữ, mặc áo giáp bằng đức tin và lòng yêu thương, lấy sự trông cậy về sự cứu rỗi làm mão trụ.
9Poichè Iddio non ci ha posti ad ira, ma ad acquisto di salute, per lo Signor nostro Gesù Cristo;
9Vì Đức Chúa Trời chẳng định sẵn cho chúng ta bị cơn thạnh nộ, nhưng cho được sự giải cứu bởi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta,
10il quale è morto per noi, acciocchè, o che vegliamo, o che dormiamo, viviamo insieme con lui.
10là Đấng đã chết vì chúng ta, hầu cho chúng ta hoặc thức hoặc ngủ, đều được đồng sống với Ngài.
11Perciò, consolatevi gli uni gli altri, ed edificate l'un l'altro, come ancora fate.
11Vậy thì anh em hãy khuyên bảo nhau, gây dựng cho nhau, như anh em vẫn thường làm.
12ORA, fratelli, non vi preghiamo di riconoscer coloro che fra voi faticano, e che vi son preposti nel Signore, e che vi ammoniscono;
12Hỡi anh em, xin anh em kính trọng kẻ có công khó trong vòng anh em, là kẻ tuân theo Chúa mà chỉ dẫn và dạy bảo anh em.
13e d'averli in somma stima in carità, per l'opera loro. Vivete in pace fra voi.
13Hãy lấy lòng rất yêu thương đối với họ vì cớ công việc họ làm. Hãy ở cho hòa thuận với nhau.
14Ora, fratelli, noi vi esortiamo che ammoniate i disordinati, confortiate i pusillanimi, sostentiate i deboli, siate pazienti inverso tutti.
14Nhưng, hỡi anh em, xin anh em hãy răn bảo những kẻ ăn ở bậy bạ, yên ủi những kẻ ngã lòng, nâng đỡ những kẻ yếu đuối, phải nhịn nhục đối với mọi người.
15Guardate che niuno renda male per male ad alcuno; anzi procacciate sempre il bene, così gli uni inverso gli altri, come inverso tutti.
15Hãy giữ, đừng có ai lấy ác báo ác cho kẻ khác; nhưng hãy tìm điều thiện luôn luôn, hoặc trong vòng anh em, hoặc đối với thiên hạ.
16Siate sempre allegri.
16Hãy vui mừng mãi mãi,
17Non restate mai d'orare.
17cầu nguyện không thôi,
18In ogni cosa rendete grazie, perciocchè tale è la volontà di Dio in Cristo Gesù inverso voi.
18phàm làm việc gì cũng phải tạ ơn Chúa; vì ý muốn của Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ đối với anh em là như vậy.
19Non ispegnete lo Spirito.
19Chớ dập tắt Thánh Linh;
20Non isprezzate le profezie.
20chớ khinh dể các lời tiên tri;
21Provate ogni cosa, ritenete il bene.
21hãy xem xét mọi việc, điều chi lành thì giữ lấy.
22Astenetevi da ogni apparenza di male.
22Bất cứ việc gì tựa như điều ác, thì phải tránh đi.
23Or l'Iddio della pace vi santifichi egli stesso tutti intieri; e sia conservato intiero il vostro spirito, e l'anima, e il corpo, senza biasimo, all'avvenimento del Signor nostro Gesù Cristo.
23Nguyền xin chính Đức Chúa Trời bình an khiến anh em nên thánh trọn vẹn, và nguyền xin tâm thần, linh hồn, và thân thể của anh em đều được giữ vẹn, không chỗ trách được, khi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đến!
24Fedele è colui che vi chiama, il quale ancora lo farà.
24Đấng đã gọi anh em là thành tín, chính Ngài sẽ làm việc đó.
25Fratelli, pregate per noi.
25Hỡi anh em, hãy cầu nguyện cho chúng tôi với.
26Salutate tutti i fratelli con un santo bacio.
26Hãy lấy cái hôn thánh mà chào hết thảy anh em.
27Io vi scongiuro per lo Signore, che questa epistola sia letta a tutti i santi fratelli.
27Tôi nhân Chúa nài xin anh em hãy đọc thơ nầy cho hết thảy anh em đều nghe.
28La grazia del Signor nostro Gesù Cristo sia con voi. Amen.
28Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta, ở với anh em.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.