1 Tesalonickým
Chapter 5

1 Tesalonickým

Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Tesalonickým 5

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O časích pak a chvílech, bratří, nepotřebujete, aby vám psáno bylo.
1Hỡi anh em, về thời và k”, thì không cần viết cho anh em;
2Nebo vy sami výborně víte, že ten den Páně jako zloděj v noci, tak přijde.
2vì chính anh em biết rõ lắm rằng ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm trong ban đêm vậy.
3Neb když dějí: Pokoj a bezpečnost, tedy rychle přijde na ně zahynutí, jako bolest ženě těhotné, a neujdouť toho.
3Khi người ta sẽ nói rằng: Bình hòa và an ổn, thì tai họa thình lình vụt đến, như sự đau đớn xảy đến cho người đàn bà có nghén, và người ta chắc không tránh khỏi đâu.
4Ale vy, bratří, nejste ve tmě, aby vás ten den jako zloděj zachvátil.
4Nhưng, hỡi anh em, anh em chẳng phải ở nơi tối tăm, nên nỗi ngày đó đến thình lình cho anh em như kẻ trộm.
5Všickni vy synové světla jste a synové dne; nejsmeť synové noci, ani tmy.
5Anh em đều là con của sự sáng và con của ban ngày. Chúng ta không phải thuộc về ban đêm, cũng không phải thuộc về sự mờ tối.
6Nespěmež tedy, jako i jiní, ale bděme a střízliví buďme.
6Vậy, chúng ta chớ ngủ như kẻ khác, nhưng phải tỉnh thức và dè giữ.
7Nebo kteříž spí, v noci spí, a kteříž se opíjejí, v noci opilí jsou.
7Vì kẻ ngủ thì ngủ ban đêm, kẻ say thì say ban đêm.
8Ale my, synové dne jsouce, střízliví buďme, oblečeni jsouce v pancíř víry a lásky, a v lebku, jenž jest naděje spasení.
8Nhưng chúng ta thuộc về ban ngày, nên hãy dè giữ, mặc áo giáp bằng đức tin và lòng yêu thương, lấy sự trông cậy về sự cứu rỗi làm mão trụ.
9Nebo nepostavil nás Bůh k hněvu, ale k nabytí spasení, skrze Pána našeho Jezukrista,
9Vì Đức Chúa Trời chẳng định sẵn cho chúng ta bị cơn thạnh nộ, nhưng cho được sự giải cứu bởi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta,
10Kterýž umřel za nás, abychom, buďto že bdíme, buďto že spíme, spolu s ním živi byli.
10là Đấng đã chết vì chúng ta, hầu cho chúng ta hoặc thức hoặc ngủ, đều được đồng sống với Ngài.
11Protož napomínejte se vespolek, a vzdělávejte jeden druhého, jakož i činíte.
11Vậy thì anh em hãy khuyên bảo nhau, gây dựng cho nhau, như anh em vẫn thường làm.
12A prosímeť vás, bratří, znejtež ty, kteříž pracují mezi vámi, a předloženi jsou vám v Pánu, a napomínají vás,
12Hỡi anh em, xin anh em kính trọng kẻ có công khó trong vòng anh em, là kẻ tuân theo Chúa mà chỉ dẫn và dạy bảo anh em.
13A velice je milujte pro práci jejich. A mějte se k sobě vespolek pokojně.
13Hãy lấy lòng rất yêu thương đối với họ vì cớ công việc họ làm. Hãy ở cho hòa thuận với nhau.
14A prosímeť vás, bratří, napomínejte z řádu vystupujících, potěšujte choulostivých, snášejte mdlé, trpělivě se mějte ke všechněm.
14Nhưng, hỡi anh em, xin anh em hãy răn bảo những kẻ ăn ở bậy bạ, yên ủi những kẻ ngã lòng, nâng đỡ những kẻ yếu đuối, phải nhịn nhục đối với mọi người.
15Vizte, aby někdo zlého za zlé neodplacoval, ale vždycky účinnosti dokazujte, i k sobě vespolek i ke všechněm.
15Hãy giữ, đừng có ai lấy ác báo ác cho kẻ khác; nhưng hãy tìm điều thiện luôn luôn, hoặc trong vòng anh em, hoặc đối với thiên hạ.
16Vždycky se radujte,
16Hãy vui mừng mãi mãi,
17Bez přestání se modlte,
17cầu nguyện không thôi,
18Ze všeho díky čiňte; nebo ta jest vůle Boží v Kristu Ježíši, aby se tak dálo od vás.
18phàm làm việc gì cũng phải tạ ơn Chúa; vì ý muốn của Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ đối với anh em là như vậy.
19Ducha neuhašujte,
19Chớ dập tắt Thánh Linh;
20Proroctvím nepohrdejte,
20chớ khinh dể các lời tiên tri;
21Všeho zkuste; což dobrého jest, toho se držte.
21hãy xem xét mọi việc, điều chi lành thì giữ lấy.
22Od všeliké zlé tvárnosti se varujte.
22Bất cứ việc gì tựa như điều ác, thì phải tránh đi.
23On pak Bůh pokoje posvětiž vás ve všem, a celý váš duch i duše i tělo bez úhony ku příští Pána našeho Jezukrista zachováno budiž.
23Nguyền xin chính Đức Chúa Trời bình an khiến anh em nên thánh trọn vẹn, và nguyền xin tâm thần, linh hồn, và thân thể của anh em đều được giữ vẹn, không chỗ trách được, khi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đến!
24Věrnýť jest ten, jenž povolal vás, kterýž také i učiní to.
24Đấng đã gọi anh em là thành tín, chính Ngài sẽ làm việc đó.
25Bratří, modlte se za nás.
25Hỡi anh em, hãy cầu nguyện cho chúng tôi với.
26Pozdravte všech bratří v políbením svatém.
26Hãy lấy cái hôn thánh mà chào hết thảy anh em.
27Zavazujiť vás skrze Pána, aby čten byl list tento všechněm bratřím svatým.
27Tôi nhân Chúa nài xin anh em hãy đọc thơ nầy cho hết thảy anh em đều nghe.
28Milost Pána našeho Jezukrista budiž s vámi. Amen. List první k Tessalonicenským psán jest v Aténách.
28Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta, ở với anh em.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.