تسالونیکیان
Chapter 5

تسالونیکیان

Old Persian Version (ترج…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

تسالونیکیان 5

Old Persian Version (ترجمه قدیم)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1اما‌ای برادران در خصوص وقتها و زمانها، احتیاج ندارید که به شما بنویسم.
1Hỡi anh em, về thời và k”, thì không cần viết cho anh em;
2زیراخود شما به تحقیق آگاهید که روز خداوند چون دزد در شب می‌آید.
2vì chính anh em biết rõ lắm rằng ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm trong ban đêm vậy.
3زیرا هنگامی که می‌گویندسلامتی و امان است، آنگاه هلاکت ایشان راناگهان فرو خواهد گرفت، چون درد زه زن حامله را و هرگز رستگار نخواهند شد.
3Khi người ta sẽ nói rằng: Bình hòa và an ổn, thì tai họa thình lình vụt đến, như sự đau đớn xảy đến cho người đàn bà có nghén, và người ta chắc không tránh khỏi đâu.
4لیکن شما‌ای برادران در ظلمت نیستید تا آن روز چون دزد برشما آید،
4Nhưng, hỡi anh em, anh em chẳng phải ở nơi tối tăm, nên nỗi ngày đó đến thình lình cho anh em như kẻ trộm.
5زیرا جمیع شما پسران نور و پسران روز هستید، از شب و ظلمت نیستیم.
5Anh em đều là con của sự sáng và con của ban ngày. Chúng ta không phải thuộc về ban đêm, cũng không phải thuộc về sự mờ tối.
6بنابراین مثل دیگران به خواب نرویم بلکه بیدار و هشیارباشیم.
6Vậy, chúng ta chớ ngủ như kẻ khác, nhưng phải tỉnh thức và dè giữ.
7زیرا خوابیدگان در شب می‌خوابند ومستان در شب مست می‌شوند.
7Vì kẻ ngủ thì ngủ ban đêm, kẻ say thì say ban đêm.
8لیکن ما که ازروز هستیم، هشیار بوده، جوشن ایمان و محبت وخود امید نجات را بپوشیم.
8Nhưng chúng ta thuộc về ban ngày, nên hãy dè giữ, mặc áo giáp bằng đức tin và lòng yêu thương, lấy sự trông cậy về sự cứu rỗi làm mão trụ.
9زیرا خدا ما را تعیین نکرد برای غضب بلکه بجهت تحصیل نجات، بوسیله خداوند ما عیسی مسیح،
9Vì Đức Chúa Trời chẳng định sẵn cho chúng ta bị cơn thạnh nộ, nhưng cho được sự giải cứu bởi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta,
10که برای مامرد تا خواه بیدار باشیم و خواه خوابیده، همراه وی زیست کنیم.
10là Đấng đã chết vì chúng ta, hầu cho chúng ta hoặc thức hoặc ngủ, đều được đồng sống với Ngài.
11پس همدیگر را تسلی دهیدو یکدیگر را بنا کنید، چنانکه هم می‌کنید.
11Vậy thì anh em hãy khuyên bảo nhau, gây dựng cho nhau, như anh em vẫn thường làm.
12اما‌ای برادران به شما التماس داریم که بشناسید آنانی را که در میان شما زحمت می‌کشند و پیشوایان شما در خداوند بوده، شمارا نصیحت می‌کنند.
12Hỡi anh em, xin anh em kính trọng kẻ có công khó trong vòng anh em, là kẻ tuân theo Chúa mà chỉ dẫn và dạy bảo anh em.
13و ایشان را در نهایت محبت، به‌سبب عملشان محترم دارید و بایکدیگر صلح کنید.
13Hãy lấy lòng rất yêu thương đối với họ vì cớ công việc họ làm. Hãy ở cho hòa thuận với nhau.
14لیکن‌ای برادران، از شمااستدعا داریم که سرکشان را تنبیه نمایید وکوتاه دلان را دلداری دهید و ضعفا را حمایت کنید و با جمیع مردم تحمل کنید.
14Nhưng, hỡi anh em, xin anh em hãy răn bảo những kẻ ăn ở bậy bạ, yên ủi những kẻ ngã lòng, nâng đỡ những kẻ yếu đuối, phải nhịn nhục đối với mọi người.
15زنهار کسی با کسی به سزای بدی بدی نکند، بلکه دائم بایکدیگر و با جمیع مردم در‌پی نیکویی بکوشید.
15Hãy giữ, đừng có ai lấy ác báo ác cho kẻ khác; nhưng hãy tìm điều thiện luôn luôn, hoặc trong vòng anh em, hoặc đối với thiên hạ.
16پیوسته شادمان باشید.
16Hãy vui mừng mãi mãi,
17همیشه دعا کنید.
17cầu nguyện không thôi,
18در هر امری شاکر باشید که این است اراده خدادر حق شما در مسیح عیسی.
18phàm làm việc gì cũng phải tạ ơn Chúa; vì ý muốn của Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ đối với anh em là như vậy.
19روح را اطفامکنید.
19Chớ dập tắt Thánh Linh;
20نبوتها را خوار مشمارید.
20chớ khinh dể các lời tiên tri;
21همه‌چیزرا تحقیق کنید، و به آنچه نیکو است متمسک باشید.
21hãy xem xét mọi việc, điều chi lành thì giữ lấy.
22از هر نوع بدی احتراز نمایید.
22Bất cứ việc gì tựa như điều ác, thì phải tránh đi.
23اما خود خدای سلامتی، شما را بالکل مقدس گرداناد و روح و نفس و بدن شما تمام بی‌عیب محفوظ باشد در وقت آمدن خداوند ماعیسی مسیح.
23Nguyền xin chính Đức Chúa Trời bình an khiến anh em nên thánh trọn vẹn, và nguyền xin tâm thần, linh hồn, và thân thể của anh em đều được giữ vẹn, không chỗ trách được, khi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đến!
24امین است دعوت کننده شما که این را هم خواهد کرد.
24Đấng đã gọi anh em là thành tín, chính Ngài sẽ làm việc đó.
25‌ای برادران، برای ما دعا کنید.
25Hỡi anh em, hãy cầu nguyện cho chúng tôi với.
26جمیع برادران را به بوسه مقدسانه تحیت نمایید.
26Hãy lấy cái hôn thánh mà chào hết thảy anh em.
27شمارا به خداوند قسم می‌دهم که این رساله برای جمیع برادران مقدس خوانده شود.
27Tôi nhân Chúa nài xin anh em hãy đọc thơ nầy cho hết thảy anh em đều nghe.
28فیض خداوند ما عیسی مسیح با شما بادآمین.
28Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta, ở với anh em.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.