1 Солунян 5
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Про часи ж і пори, браттє, не треба вам писати.
1Hỡi anh em, về thời và k”, thì không cần viết cho anh em;
2Бо самі ви добре знаєте, що день Господень, як злодїй у ночі, так прийде.
2vì chính anh em biết rõ lắm rằng ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm trong ban đêm vậy.
3Бо, як говорити муть: „Упокій і безпечність‟, тодї несподївано настигне на них погибель, як муки на маючу в утробі, і не втїчуть вони.
3Khi người ta sẽ nói rằng: Bình hòa và an ổn, thì tai họa thình lình vụt đến, như sự đau đớn xảy đến cho người đàn bà có nghén, và người ta chắc không tránh khỏi đâu.
4Ви ж, браттє, не в темряві, щоб той день як злодїй, захопив вас.
4Nhưng, hỡi anh em, anh em chẳng phải ở nơi tối tăm, nên nỗi ngày đó đến thình lình cho anh em như kẻ trộm.
5Усї ви сини сьвітла і сини дня; ми не (сини) ночи або тьми.
5Anh em đều là con của sự sáng và con của ban ngày. Chúng ta không phải thuộc về ban đêm, cũng không phải thuộc về sự mờ tối.
6Тим же оце не спімо, як инші, а пильнуймо і будьмо тверезі.
6Vậy, chúng ta chớ ngủ như kẻ khác, nhưng phải tỉnh thức và dè giữ.
7Ті бо, що сплять, у ночі сплять, і що впивають ся, у ночі впивають ся.
7Vì kẻ ngủ thì ngủ ban đêm, kẻ say thì say ban đêm.
8Ми ж, (сини) дня, тверезїмо ся, одягнувшись у броню віри та любови і (надївши) шолом надїї на спасеннє.
8Nhưng chúng ta thuộc về ban ngày, nên hãy dè giữ, mặc áo giáp bằng đức tin và lòng yêu thương, lấy sự trông cậy về sự cứu rỗi làm mão trụ.
9Бо не призначив нас Бог на гнїв, а на одержаннє спасення, через Господа нашого Ісуса Христа,
9Vì Đức Chúa Trời chẳng định sẵn cho chúng ta bị cơn thạnh nộ, nhưng cho được sự giải cứu bởi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta,
10що вмер за нас, щоб, чи то пильнуємо, чи то спимо, укупі з Ним жили.
10là Đấng đã chết vì chúng ta, hầu cho chúng ta hoặc thức hoặc ngủ, đều được đồng sống với Ngài.
11Того ж то втїшайте один одного і збудовуйте один одного, яко ж і робите.
11Vậy thì anh em hãy khuyên bảo nhau, gây dựng cho nhau, như anh em vẫn thường làm.
12Благаємо ж вас, браттє, знайте тих, которі працюють між вами, і старшинують над вами в Господї, і навчають вас,
12Hỡi anh em, xin anh em kính trọng kẻ có công khó trong vòng anh em, là kẻ tuân theo Chúa mà chỉ dẫn và dạy bảo anh em.
13і поважайте їх вельми високо в любові за дїло їх. Живіть мирно між собою.
13Hãy lấy lòng rất yêu thương đối với họ vì cớ công việc họ làm. Hãy ở cho hòa thuận với nhau.
14Благаємо ж вас, браттє, урозумлюйте непорядних, утїшайте малодушних, піддержуйте немочних, довго терпіть усїм.
14Nhưng, hỡi anh em, xin anh em hãy răn bảo những kẻ ăn ở bậy bạ, yên ủi những kẻ ngã lòng, nâng đỡ những kẻ yếu đuối, phải nhịn nhục đối với mọi người.
15Гледїть, щоб нїхто не оддавав злом за зло, а завсїди про добре дбайте і один для одного і для всїх.
15Hãy giữ, đừng có ai lấy ác báo ác cho kẻ khác; nhưng hãy tìm điều thiện luôn luôn, hoặc trong vòng anh em, hoặc đối với thiên hạ.
16Всякого часу радуйтесь.
16Hãy vui mừng mãi mãi,
17Без перестану молїтесь.
17cầu nguyện không thôi,
18За все дякуйте: така бо воля Божа в Христї Ісусї про вас.
18phàm làm việc gì cũng phải tạ ơn Chúa; vì ý muốn của Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ đối với anh em là như vậy.
19Духа не вгашуйте.
19Chớ dập tắt Thánh Linh;
20Пророцтвами не гордуйте.
20chớ khinh dể các lời tiên tri;
21Всього дослїджуйте; доброго держітесь.
21hãy xem xét mọi việc, điều chi lành thì giữ lấy.
22Од усякого виду лихого вдержуйтесь.
22Bất cứ việc gì tựa như điều ác, thì phải tránh đi.
23Сам же Бог упокою нехай осьвятить вас зовсїм, і ввесь ваш дух, і душа, і тїло нехай збережеть ся непорочно у прихід Господа нашого Ісуса Христа.
23Nguyền xin chính Đức Chúa Trời bình an khiến anh em nên thánh trọn vẹn, và nguyền xin tâm thần, linh hồn, và thân thể của anh em đều được giữ vẹn, không chỗ trách được, khi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đến!
24Вірен, Хто покликав вас, Він і зробить (се).
24Đấng đã gọi anh em là thành tín, chính Ngài sẽ làm việc đó.
25Браттє, молїте ся за нас.
25Hỡi anh em, hãy cầu nguyện cho chúng tôi với.
26Витайте все браттє цїлуваннєм сьвятим.
26Hãy lấy cái hôn thánh mà chào hết thảy anh em.
27Заклинаю вас Господом, прочитати посланнє се перед усїм браттєм.
27Tôi nhân Chúa nài xin anh em hãy đọc thơ nầy cho hết thảy anh em đều nghe.
28Благодать Господа нашого Ісуса Христа з вами. Амінь.
28Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta, ở với anh em.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.