Приповісток
Chapter 1
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Приповісток 1

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Приповістї Соломона Давиденка, царя Ізраїлського,
1Châm ngôn của Sa-lô-môn, con trai Đa-vít, Vua Y-sơ-ra-ên:
2Щоб познати премудрість і науку та зрозуміти слова розсудні;
2Đặng khiến cho người ta hiểu biết sự khôn ngoan và điều khuyên dạy, Cùng phân biệt các lời thông sáng;
3Щоб присвоїти собі вправу в розважуваннї, правосудї, в судї та правостї;
3Để nhận lãnh điều dạy dỗ theo sự khôn ngoan, Sự công bình, lý đoán, và sự chánh trực;
4Щоб подати простакам понятливість, а молодикові знаннє й обачність;
4Hầu cho người ngu dốt được sự khôn khéo, Gã trai trẻ được sự tri thức và sự dẽ dặt.
5Щоб мудрий вислухав і став іще мудрійшим, а розумний щоб знайшов мудрі ради;
5Kẻ khôn sẽ nghe và thêm lên sự học vấn, Người thông sáng sẽ được rộng mưu trí,
6Щоб нам второпати всяку приповість і замотану мову, слова мудрих та загадки їх:
6Để hiểu biết châm ngôn, thí dụ, Và lời của người khôn ngoan, cùng câu đố nhiệm của họ.
7Почин премудростї — Господень страх; безумні нехтують і розум і науку.
7Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự tri thức; Còn kẻ ngu muội khinh bỉ sự khôn ngoan và lời khuyên dạy.
8Слухай, мій сину, науки батька твого, й не відкидай материного заповіту;
8Hỡi con, hãy nghe lời khuyên dạy của cha, Chớ bỏ phép tắc của mẹ con;
9Бо гарний се вінок на голову твою й прикраса на шию тобі.
9Vì ấy sẽ như một dây hoa trên đầu con, Giống như những vòng đeo quanh cổ của con.
10Сину мій! як будуть надити тебе ледачі люде, не слухай їх;
10Hỡi con, nếu kẻ tội nhân kiếm thế quyến dụ con, Chớ khứng theo.
11Як скажуть: Ось ходїм, засядемо, щоб убити, заляжемо на чесного — безвинного,
11Nếu chúng nó nói: “Hãy đến cùng chúng ta, phục rình làm đổ huyết người, Núp đợi hại vô cớ kẻ chẳng tội;
12Проковтнемо його живого, мов безодня, — цїлого, мов би провалився в пропасть;
12Chúng ta sẽ nuốt sống chúng nó như âm phủ, Và còn nguyên vẹn như kẻ xuống mồ mả;
13Награбимо добра ми всякого в його, сповнимо доми свої хижим лупом;
13Chúng ta sẽ được các thứ của báu, Chất đầy nhà chúng ta những của cướp;
14Жереб на твою пайку кидати меш разом із нами, спільний склад буде в нас усїх, —
14Hãy lấy phần ngươi với chúng ta, Chúng ta cả thảy sẽ có một túi bạc mà thôi.”
15Мій сину! не ходи по одній з ними дорозї, зупини ногу твою на їх стежцї,
15Hỡi con, đừng đi đường cùng chúng nó; Hãy cấm giữ chân con, chớ vào lối của họ;
16Бо ноги їх біжять до злого, і кваплять на пролив крові.
16Vì chân chúng nó chạy đến sự ác, Lật đật làm đổ huyết ra.
17Шкода ж бо ставити в очах всїх птиць сїла;
17Vì giăng lưới ra trước mặt các loài có cánh Lấy làm luống công thay;
18Вони ж чигають на власну кров, і складають зраду проти своїм душам.
18Chính những người ấy thật phục mưu làm đổ huyết mình ra, Và núp rình hại mạng sống mình.
19Ось такі дороги всїх тих, що ласі на чуже добро: воно відбирає життє тим, що його загарбали.
19Đó là đường của những kẻ tham lợi bất nghĩa; Lợi như thể đoạt lấy mạng sống của kẻ được nó.
20Премудрість говорить по улицях, піднімає свій голос по майданах;
20Sự khôn ngoan hô lên ngoài đường, Cất tiếng dội ra nơi phố chợ;
21Вона проповідає по головних зборищах, у ввіходах до міських воріт промовляє, говорючи:
21Khôn ngoan kêu la ở đầu đường dộn dực ồn ào; Tại cửa thành, và nội trong thành người phán lời mình ra,
22Доки ж вам, ви невіжі, люба буде темнота? доки, ви дурні, кохати метесь в дурнотї? доки нетямущим буде знаннє противне?
22Mà rằng: Hỡi kẻ ngu dốt, các ngươi sẽ mến sự ngu dại cho đến bao giờ? Kẻ nhạo báng sẽ ưa sự nhạo báng, Và kẻ dại dột sẽ ghét sự tri thức cho đến chừng nào?
23Приникнїть ід мойму картанню: Ось я пролию на вас мого духа, звіщу вам слова мої.
23Nhân vì ta trách các ngươi, các ngươi khá trở lại; Kìa, ta sẽ đổ thần linh ta trên các ngươi; Ta sẽ làm cho các ngươi biết những lời của ta.
24Я звала вас, а ви не слухали, я руку простягала, та не було, хто б уважав;
24Bởi vì ta kêu gọi, mà các ngươi không khứng nghe, Ta giơ tay ta ra, lại chẳng có ai chủ ý;
25Моєю радою ви гордували й докорів моїх не приняли.
25Nhưng các ngươi đã bỏ hết lời khuyên dạy ta, Không chịu lời quở trách ta;
26За те ж і я насьміюся з вашої погибелї, і радїти му, як найде страх на вас;
26Nên trong lúc các ngươi bị tai nạn, ta cũng sẽ chê cười, Khi sự sợ hãi giáng cho các ngươi, ắt ta sẽ nhạo báng;
27Як прийде на вас переляк, мов та буря, й біда, мов хуртовина, пронесеться над вами; коли обгорне вас смуток і тїснота.
27Khi sự sợ hãi các ngươi xảy đến thình lình như gió bão, Tai nạn xông vào các ngươi như cơn trốt, Và sự ngặt nghèo, khốn cực giáng trên các ngươi.
28Тодї кликати муть мене, — та не озовуся; з досьвітку шукати будуть, — та не знайдуть мене.
28Bấy giờ chúng nó sẽ kêu cầu cùng ta, nhưng ta sẽ không đáp lời; Sáng sớm chúng nó sẽ tìm ta, nhưng không gặp được.
29За те, що знаннє ви зненавидїли й страху Божого не прийняли,
29Aáy bởi vì chúng nó ghét sự hiểu biết, Không chọn lấy sự kính sợ Đức Giê-hô-va,
30Що не схотїли слухати моєї ради, погордували докорами моїми;
30Cũng không muốn theo sự khuyên dạy ta, Và chê bai các lời quở trách ta;
31За се їсти муть плоди вчинків своїх та переситяться химерами своїми.
31Vì vậy chúng nó sẽ ăn bông trái của đường lối mình, Và được no nê mưu chước của riêng mình.
32Так, упрямість невіжів убє їх і байдужність дурних погубить їх;
32Vì sự bội nghịch của kẻ ngu dốt sẽ giết chúng nó, Và sự yên ổn của kẻ dại dột sẽ làm hại cho chúng nó.
33Хто ж послухає мене, той буде жити безпечно й спокійно, не лякаючись лиха.
33Nhưng ai khứng nghe ta ắt sẽ ở an nhiên vô sự, Được bình tịnh, không sợ tai họa nào.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.