Приповісток 4
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Слухайте, дїти, науку (мою) отецьку, і пильнуйте, щоб набіратись розуму;
1Hỡi các con, hãy nghe lời khuyên dạy của một người cha, Khá chủ ý vào, hầu cho biết sự thông sáng;
2Бо я добру науку даю вам; не покидайте ж того, що заповідаю вам.
2Vì ta ban cho các con một đạo lý tốt lành; Chớ lìa bỏ lời dạy dỗ của ta.
3Я ж бо й сам був у панотця мого любимою дитиною, й неначе єдиною у неньки моєї.
3Khi còn thơ ấu, ta là con trai của cha ta, Một đứa con một của mẹ ta yêu mến.
4І вчив мене панотець і мовляв менї: Вдержуй слова мої в серцї; допильновуй наказів моїх і жий (щасливо).
4Cha ta có dạy ta rằng: Lòng con khá ghi nhớ các lời ta; Hãy gìn giữ mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống.
5Набірайся премудростї, набувай розуму; не забувай сього й не відхиляйся від речей з уст моїх.
5Khá cầu lấy sự khôn ngoan, khá cầu lấy sự thông sáng, Chớ quên, chớ xây bỏ các lời của miệng ta;
6Держися її, а буде вона охороною тобі; люби її, а буде вона обороною твоєю.
6Đừng lìa bỏ sự khôn ngoan, ắt người sẽ gìn giữ con; Hãy yêu mến người, thì người sẽ phù hộ con.
7Головна се річ — мудрість: здобувай премудрість, і всїм, що маєш, набувай розуму.
7Sự khôn ngoan là điều cần nhất; vậy, khá cầu lấy sự khôn ngoan; Hãy dùng hết của con đã được mà mua sự thông sáng.
8Над усе цїнуй її, а вона підійме тебе високо; вона до честї доведе тебе, як пригорнешся до неї;
8Hãy tôn tặng sự khôn ngoan, thì sự khôn ngoan sẽ thăng con lên, Làm cho con được vinh hiển, khi con hoài niệm đến.
9Вона вінцем ласк зʼукрасить голову твою, — придбає тобі пишний вінок.
9Sự khôn ngoan sẽ đội trên đầu con một dây hoa mĩ, Và ban cho con một mão triều thiên vinh quang.
10Слухай, сину мій, і приймай слова мої, а умножаться лїта життя твого.
10Hỡi con, hãy nghe và tiếp nhận các lời ta; Thì năm tháng của đời con sẽ được thêm nhiều lên.
11Я тебе наставляю на дорогу мудростї, проводжу тебе по стежках незаблудних.
11Ta đã dạy dỗ con đường khôn ngoan, Dẫn con đi trong các lối ngay thẳng.
12Пійдеш ними, — не тїсно нозї твоїй буде, побіжиш — і не спотикнешся.
12Khi con đi, bước chân con sẽ không ngập ngừng, Và khi con chạy, con sẽ không vấp ngã.
13Держись цупко моєї науки, не занедбовуй, допильновуй її, бо вона життє твоє.
13Hãy nắm chắc điều khuyên dạy, chớ buông ra; Khá gìn giữ nó, vì là sự sống của con.
14Не ходи стежкою безбожних і не любуйся дорогою лихих.
14Chớ vào trong lối kẻ hung dữ, Và đừng đi đường kẻ gian ác.
15Покинь її, не ходи нею, відхиляйся від неї й простуй собі мимо;
15Hãy tránh đường ấy, chớ đi ngang qua nó; Hãy xây khỏi nó và cứ đi thẳng.
16Бо вони й не заснуть, як щось лихого не вчинять; сон покине їх, як не підставлять ноги кому небудь;
16Vì nếu chúng nó không làm điều ác, thì ngủ không đặng; Bằng chưa gây cho người nào vấp phạm, thì giấc ngủ bị cất khỏi chúng nó.
17Бо вони їдять хлїб беззаконностї, а вино попивають (з добра), що насильством придбали.
17Vì chúng nó ăn bánh của sự gian ác, Và uống rượu của sự hung hăng.
18Стежка праведних — се та зоря, що зорить рано вранцї, і сьвітить яснїйше та яснїйше аж до повного дня.
18Nhưng con đường người công bình giống như sự sáng chiếu rạng, Càng sáng thêm lên cho đến giữa trưa.
19А путь безбожників — темна темрява; вони не знають, де їм доведеться спіткнутись.
19Còn nẻo kẻ gian ác vẫn như tăm tối; Chúng nó chẳng biết mình vấp ngã vì đâu.
20Сину! слухай слова мої з увагою пильно, прихиляй твоє ухо до того, що я промовляю;
20Hỡi con, hãy chăm chỉ về các lời ta, Khá nghiêng tai nghe những bài giảng thuyết ta.
21Не давай їм з очей твоїх зникнути; заховай їх у самій серединї в серцї твойму.
21Các lời ấy chớ để xa khỏi mắt con, Hãy giữ lấy nơi lòng con.
22Бо життє вони для того, хто їх знайде, і здоровлє для всього тїла його.
22Vì lời ấy là sự sống cho người nào tìm được nó, Và sự khỏe mạnh cho toàn thân thể của họ.
23Бережи твоє серце, мій сину, над усе, що бережеться, бо з нього виходить усе, чим живемо.
23Khá cẩn thận giữ tấm lòng của con hơn hết, Vì các nguồn sự sống do nơi nó mà ra.
24Відкидай від себе лукавство уст, і зрадливість язика держи оддалїк від себе.
24Con hãy dẹp ra sự gian tà của miệng, Và bỏ cách xa con sự giả dối của môi.
25Очі твої нехай просто позирають, і війки твої нехай справляються впрост навперед тебе.
25Mắt con hãy ngó ngay trước mặt, Và mí mắt con khá xem thẳng trước mặt con.
26Обдумуй стежку ногам твоїм, і всї ходи (вчинки) твої нехай будуть постійні.
26Hãy ban bằng cái nẻo của chân con đi, Và lập cho vững vàng các đường lối con,
27Не звертай нї праворуч нї лїворуч, і держи твою ногу від зла далеко.
27Chớ xây qua bên hữu hay bên tả; Hãy dời chân con khỏi sự ác.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.