Spreuken 4
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Luistert kinderen, naar wat vader leert; Let op, om inzicht te krijgen.
1Hỡi các con, hãy nghe lời khuyên dạy của một người cha, Khá chủ ý vào, hầu cho biết sự thông sáng;
2Ik prent u een gezonde leer in; Sla dus mijn lessen niet in de wind.
2Vì ta ban cho các con một đạo lý tốt lành; Chớ lìa bỏ lời dạy dỗ của ta.
3Toen ik voor mijn vader nog een kind was, Een teer en enig kind onder het oog van mijn moeder,
3Khi còn thơ ấu, ta là con trai của cha ta, Một đứa con một của mẹ ta yêu mến.
4Gaf hij mij onderricht en zeide tot mij: Neem mijn woorden ter harte, Neem mijn wenken in acht, en leef;
4Cha ta có dạy ta rằng: Lòng con khá ghi nhớ các lời ta; Hãy gìn giữ mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống.
5Doe wijsheid, en doe inzicht op, Vergeet mijn woorden niet, En wijk er nimmer van af!
5Khá cầu lấy sự khôn ngoan, khá cầu lấy sự thông sáng, Chớ quên, chớ xây bỏ các lời của miệng ta;
6Verwaarloos haar niet, zij zal u behoeden, Als ge haar liefhebt, u beschermen.
6Đừng lìa bỏ sự khôn ngoan, ắt người sẽ gìn giữ con; Hãy yêu mến người, thì người sẽ phù hộ con.
7Aanvang der wijsheid is: doe wijsheid op, Doe inzicht op, zoveel ge kunt;
7Sự khôn ngoan là điều cần nhất; vậy, khá cầu lấy sự khôn ngoan; Hãy dùng hết của con đã được mà mua sự thông sáng.
8Zij zal u verheffen, als ge haar hooghoudt, U aanzien verlenen, als ge haar omhelst;
8Hãy tôn tặng sự khôn ngoan, thì sự khôn ngoan sẽ thăng con lên, Làm cho con được vinh hiển, khi con hoài niệm đến.
9Zij vlecht om uw hoofd een sierlijke krans, En verrijkt u met een prachtige kroon!
9Sự khôn ngoan sẽ đội trên đầu con một dây hoa mĩ, Và ban cho con một mão triều thiên vinh quang.
10Luister mijn zoon, neem mijn woorden aan, Opdat ge lange jaren moogt leven.
10Hỡi con, hãy nghe và tiếp nhận các lời ta; Thì năm tháng của đời con sẽ được thêm nhiều lên.
11Ik wijs u de weg van de wijsheid, Doe u de paden van het recht betreden.
11Ta đã dạy dỗ con đường khôn ngoan, Dẫn con đi trong các lối ngay thẳng.
12Gaat ge daarop, dan zal men uw tred niet belemmeren, Snelt ge daar voort, dan struikelt ge niet.
12Khi con đi, bước chân con sẽ không ngập ngừng, Và khi con chạy, con sẽ không vấp ngã.
13Houd onverzwakt vast aan de tucht, Neem haar in acht, want zij is uw leven.
13Hãy nắm chắc điều khuyên dạy, chớ buông ra; Khá gìn giữ nó, vì là sự sống của con.
14Begeef u niet op de weg der bozen, Ga niet voort op het pad der zondaars;
14Chớ vào trong lối kẻ hung dữ, Và đừng đi đường kẻ gian ác.
15Laat ze liggen, ga er niet overheen, Mijd ze, ga ze voorbij!
15Hãy tránh đường ấy, chớ đi ngang qua nó; Hãy xây khỏi nó và cứ đi thẳng.
16Want ze rusten niet, of ze moeten kwaad kunnen doen, Ze gaan niet slapen, eer ze iemand hebben doen struikelen;
16Vì nếu chúng nó không làm điều ác, thì ngủ không đặng; Bằng chưa gây cho người nào vấp phạm, thì giấc ngủ bị cất khỏi chúng nó.
17Ze eten het brood der boosheid, En drinken de wijn der geweldenarij.
17Vì chúng nó ăn bánh của sự gian ác, Và uống rượu của sự hung hăng.
18Maar de weg der deugdzamen is als het morgenlicht, Dat gaandeweg opklaart, tot het dag is geworden.
18Nhưng con đường người công bình giống như sự sáng chiếu rạng, Càng sáng thêm lên cho đến giữa trưa.
19De weg der bozen gelijkt op een donkere nacht, Ze weten niet, waarover ze struikelen;
19Còn nẻo kẻ gian ác vẫn như tăm tối; Chúng nó chẳng biết mình vấp ngã vì đâu.
20Mijn zoon, schenk uw aandacht aan wat ik ga zeggen, Leg uw oor te luisteren naar mijn woorden;
20Hỡi con, hãy chăm chỉ về các lời ta, Khá nghiêng tai nghe những bài giảng thuyết ta.
21Laat ze niet wijken uit uw ogen, Bewaar ze diep in uw hart;
21Các lời ấy chớ để xa khỏi mắt con, Hãy giữ lấy nơi lòng con.
22Want ze zijn het leven voor hem, die ze vindt, Voor heel zijn lichaam genezing.
22Vì lời ấy là sự sống cho người nào tìm được nó, Và sự khỏe mạnh cho toàn thân thể của họ.
23Bewaak dus uw hart met de uiterste zorg, Want daar ligt de oorsprong des levens.
23Khá cẩn thận giữ tấm lòng của con hơn hết, Vì các nguồn sự sống do nơi nó mà ra.
24Verwijder van u een onbetrouwbare mond, Houd verre van u venijnige lippen;
24Con hãy dẹp ra sự gian tà của miệng, Và bỏ cách xa con sự giả dối của môi.
25Laat uw ogen vrij voor zich uitzien, Uw wimpers zich richten recht voor u uit.
25Mắt con hãy ngó ngay trước mặt, Và mí mắt con khá xem thẳng trước mặt con.
26Effen de weg voor uw voet, Geef richting aan uw wegen;
26Hãy ban bằng cái nẻo của chân con đi, Và lập cho vững vàng các đường lối con,
27Wijk niet af naar rechts of naar links, Houd uw voet verre van het kwaad.
27Chớ xây qua bên hữu hay bên tả; Hãy dời chân con khỏi sự ác.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.