Spreuken 6
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Mijn zoon, als ge voor een ander borg zijt gebleven, Uw handslag hebt gegeven ten bate van een vreemde,
1Hỡi con, nếu con có bảo lãnh cho kẻ lân cận mình, Nếu con giao tay mình vì người ngoại,
2Verstrikt zijt geraakt in uw eigen woorden, In uw eigen beloften gevangen:
2Thì con đã bị lời miệng mình trói buộc, Mắc phải lời của miệng con.
3Doe dan, mijn zoon, wat ik zeg, en red u eruit; Want ge zijt in de macht van uw naaste! Ga heen zonder talmen, Dring aan bij uw naaste;
3Hỡi con, bởi vì con đã sa vào tay kẻ lân cận con, Hỡi làm điều nầy và giải cứu mình con: Hãy đi hạ mình xuống, nài xin người lân cận con;
4Gun uw ogen geen rust, Uw wimpers geen slaap;
4Chớ để cho hai mắt con ngủ, Hoặc mí mắt con chợp lại;
5Ruk u los als een gazelle uit de strik, Als een vogel uit de hand van den vogelaar.
5Hãy giải cứu mình khỏi người như con hoàng dương thoát khỏi tay thợ săn, Như con chim thoát khỏi tay kẻ đánh rập.
6Luiaard, ga kijken naar de mier; Zie, hoe ze zwoegt, en word wijs!
6Hỡi kẻ biếng nhác, hãy đi đến loài kiến; Khá xem xét cách ăn ở nó mà học khôn ngoan.
7Al heeft ze geen leider, Geen opzichter, geen heerser,
7Tuy nó không có hoặc quan tướng, Hoặc quan cai đốc, hay là quan trấn,
8Toch zorgt ze in de zomer voor haar spijs, Zoekt ze in de oogsttijd haar voedsel bijeen.
8Thì nó cũng biết sắm sửa lương phạn mình trong lúc mùa hè, Và thâu trữ vật thực nó trong khi mùa gặt.
9Luiaard, hoe lang blijft ge liggen, Wanneer zult ge ontwaken uit uw slaap?
9Hỡi kẻ biếng nhác, ngươi sẽ nằm cho đến chừng nào? Bao giờ ngươi sẽ ngủ thức dậy?
10Nog even slapen, nog even soezen, Nog even in bed de handen over elkaar:
10Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay nằm một chút,
11En de armoe overvalt u als een zwerver, Het gebrek als een rover!
11Thì sự nghèo khổ của ngươi sẽ đến như kẻ đi rảo, Và sự thiếu thốn của ngươi tới như người cầm binh khí.
12Een nietsnut is het, een booswicht, Die omgaat met bedrieglijke taal;
12Người nào đi đứng có miệng giả dối, Là một kẻ vô loại, một người gian ác;
13Die met de ogen knipt, met de voeten wenkt, En tekens geeft met de vingers;
13Hắn liếc con mắt, dùng chân mình bày ý, Và lấy ngón tay mình ra dấu;
14Die boze plannen smeedt in zijn hart, Steeds kwaad beraamt en ruzie zoekt!
14Trong lòng hắn vẫn có sự gian tà; Nó toan mưu ác luôn luôn, Và gieo sự tranh cạnh.
15Daarom zal hem de tegenspoed plotseling treffen, Zal hij met één slag bezwijken, zonder kans op herstel.
15Bới cớ ấy, tai họa sẽ xảy đến nó thình lình; Bỗng chúc nó bị bại hoại, không phương thế chữa được.
16Zes dingen zijn er die Jahweh haat, Van zeven heeft hij een afschuw:
16Có sáu điều Đức Giê-hô-va ghét, Và bảy điều Ngài lấy làm gớm ghiếc:
17Van brutale ogen; van een valse tong; Van handen, die onschuldig bloed vergieten;
17Con mắt kiêu ngạo, lưỡi dối trá, Tay làm đổ huyết vô tội
18Van een hart, dat boze plannen beraamt; Van voeten, die ten kwade spoeden;
18Lòng toan những mưu ác, Chân vội vàng chạy đến sự dữ,
19Van een valsen getuige, die leugens verspreidt; Van iemand, die broedertwist stookt.
19Kẻ làm chứng gian và nói điều dối, Cùng kẻ gieo sự tranh cạnh trong vòng anh em.
20Mijn zoon, onderhoud het gebod van uw vader, Sla niet in de wind wat uw moeder u leerde;
20Hỡi con, hãy giữ lời răn bảo của cha, Chớ lìa bỏ các phép tắc của mẹ con.
21Prent het voor altijd in uw hart, Wind het als een snoer om uw hals.
21Khá ghi tạc nó nơi lòng con luôn luôn, Và đeo nó nơi cổ con.
22Als ge wandelt, moge het u geleiden, Over u waken, als ge slaapt, Tot u spreken, wanneer ge ontwaakt.
22Khi con đi, các lời đó sẽ dẫn dắt con; Lúc con ngủ, nó gìn giữ con; Và khi con thức dậy, thì nó sẽ trò chuyện với con.
23Want het gebod is een lamp, Het onderricht een licht, De straffe tucht een weg ten leven.
23Vì điều răn là một cái đèn, luật pháp là ánh sáng, Và sự quở trách khuyên dạy là con đường sự sống,
24Het zal u behoeden voor de vrouw van een ander, Voor de gladde tong van een vreemde.
24Đặng giữ con khỏi người đàn bà ác nghiệp, Và khỏi lưỡi dua nịnh của dâm phụ.
25Zet uw hart niet op haar schoonheid, Laat ze u niet met haar wimpers verleiden;
25Lòng con chớ tham muốn sắc nó, Đừng để mình mắc phải mí mắt nó.
26Want de prijs van een deerne is een stuk brood, Maar de getrouwde vrouw maakt jacht op een kostelijk leven
26Vì tại kỵ nữ có người nông nổi chỉ còn một miếng bánh mà thôi; Người dâm phụ vẫn lừa sẵn linh hồn quí báu.
27Kan iemand soms vuur in zijn voorschoot nemen, Zonder dat hij zijn kleren schroeit;
27Há có người nào để lửa trong lòng mình, Mà áo người lại chẳng bị cháy sao?
28Of kan hij op gloeiende kolen lopen, Zonder dat hij zijn voeten brandt?
28Há có ai đi trên than lửa hực, Mà chân mình lại chẳng bị phồng chăng?
29Zo vergaat het hem, die zich afgeeft met de vrouw van een ander: Niemand die haar aanraakt, komt er straffeloos van af.
29Kẻ nào đi tới cùng vợ người lân cận mình cũng vậy; Phàm ai đụng đến nàng ắt chẳng được khỏi bị phạt.
30Men veracht geen dief, zo hij enkel steelt, Om zijn maag te vullen, als hij honger heeft;
30Người ta chẳng khinh dị kẻ trộm, Nếu nó ăn cắp đặng phỉ lòng mình khi đói khát;
31Toch moet hij, eenmaal betrapt, zevenvoudig vergoeden, Alles geven wat hij in huis heeft.
31Hễ nó bị bắt, chắc phải thường bồi gấp bảy lần; Nó sẽ nộp hết tài sản của nhà nó.
32Kortzichtig de man, die overspel pleegt met een vrouw: Wie zijn eigen ondergang wil, moet zo iets niet doen;
32Kẻ nào phạm tội ngoại tình với người đàn bà, tất vô tâm vô trí: Ai làm như vậy, khiến cho linh hồn mình bị hư mất.
33Schade en schande zal zo iemand belopen, Zijn slechte naam raakt hij nimmer meer kwijt.
33Người ấy sẽ bị thương tích và khinh bỉ, Sự sỉ nhục người sẽ chẳng bôi mất đi;
34Want de jaloezie van den man wekt de woede bij hem op, En op de dag van de wraak zal hij niemand ontzien;
34Vì sự ghen ghét là điều giận dữ của người nam, Trong ngày báo thù, người không dung thứ;
35Dan slaat hij op losgeld geen acht, Hij wil het niet, al biedt ge hem nog zo veel!
35Người sẽ chẳng nhận giá đền tội nào hết, Mặc dầu con gia tăng của lễ, người cũng không đặng phỉ ý đâu.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.