Proverbi
Chapter 6
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbi 6

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1FIGLIUOL mio, se tu hai fatta sicurtà al tuo prossimo, Se tu hai toccata la mano allo strano,
1Hỡi con, nếu con có bảo lãnh cho kẻ lân cận mình, Nếu con giao tay mình vì người ngoại,
2Tu sei allacciato con le parole della tua bocca, Tu sei preso con le parole della tua bocca.
2Thì con đã bị lời miệng mình trói buộc, Mắc phải lời của miệng con.
3Ora fa' questo, figliuol mio, e riscuotiti; Poichè tu sei caduto in man del tuo prossimo, Va', gittati a' piedi de' tuoi amici, e sollecitali.
3Hỡi con, bởi vì con đã sa vào tay kẻ lân cận con, Hỡi làm điều nầy và giải cứu mình con: Hãy đi hạ mình xuống, nài xin người lân cận con;
4Non lasciar dormire gli occhi tuoi, Nè sonnecchiar le tue palpebre.
4Chớ để cho hai mắt con ngủ, Hoặc mí mắt con chợp lại;
5Riscuotiti, come un cavriuolo di mano del cacciatore , E come un uccello di mano dell'uccellatore.
5Hãy giải cứu mình khỏi người như con hoàng dương thoát khỏi tay thợ săn, Như con chim thoát khỏi tay kẻ đánh rập.
6Va', pigro, alla formica; Riguarda le sue vie, e diventa savio;
6Hỡi kẻ biếng nhác, hãy đi đến loài kiến; Khá xem xét cách ăn ở nó mà học khôn ngoan.
7Conciossiachè ella non abbia nè capitano, Nè magistrato, nè signore;
7Tuy nó không có hoặc quan tướng, Hoặc quan cai đốc, hay là quan trấn,
8E pure ella apparecchia nella state il suo cibo, E raduna nella ricolta il suo mangiare.
8Thì nó cũng biết sắm sửa lương phạn mình trong lúc mùa hè, Và thâu trữ vật thực nó trong khi mùa gặt.
9Infino a quando, o pigro, giacerai? Quando ti desterai dal tuo sonno?
9Hỡi kẻ biếng nhác, ngươi sẽ nằm cho đến chừng nào? Bao giờ ngươi sẽ ngủ thức dậy?
10Dormendo un poco, sonnecchiando un poco, Piegando un poco le braccia per riposare;
10Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay nằm một chút,
11La tua povertà verrà come un viandante, E la tua necessità come uno scudiere.
11Thì sự nghèo khổ của ngươi sẽ đến như kẻ đi rảo, Và sự thiếu thốn của ngươi tới như người cầm binh khí.
12L'uomo scellerato, l'uomo da nulla, Procede con perversità di bocca.
12Người nào đi đứng có miệng giả dối, Là một kẻ vô loại, một người gian ác;
13Egli ammicca con gli occhi, parla co' piedi, Accenna con le dita;
13Hắn liếc con mắt, dùng chân mình bày ý, Và lấy ngón tay mình ra dấu;
14Egli ha delle perversità nel suo cuore, Egli macchina del male in ogni tempo; Egli commette contese.
14Trong lòng hắn vẫn có sự gian tà; Nó toan mưu ác luôn luôn, Và gieo sự tranh cạnh.
15Perciò in un momento verrà la sua ruina; Egli di subito sarà fiaccato, senza rimedio.
15Bới cớ ấy, tai họa sẽ xảy đến nó thình lình; Bỗng chúc nó bị bại hoại, không phương thế chữa được.
16Il Signore odia queste sei cose; Anzi queste sette son cosa abbominevole all'anima sua;
16Có sáu điều Đức Giê-hô-va ghét, Và bảy điều Ngài lấy làm gớm ghiếc:
17Gli occhi altieri, la lingua bugiarda, E la mani che spandono il sangue innocente,
17Con mắt kiêu ngạo, lưỡi dối trá, Tay làm đổ huyết vô tội
18Il cuore che divisa pensieri d'iniquità, I piedi che si affrettano per correre al male,
18Lòng toan những mưu ác, Chân vội vàng chạy đến sự dữ,
19Il falso testimonio che sbocca menzogne, E colui che commette contese tra fratelli.
19Kẻ làm chứng gian và nói điều dối, Cùng kẻ gieo sự tranh cạnh trong vòng anh em.
20FIGLIUOL mio, guarda il comandamento di tuo padre, E non lasciar l'insegnamento di tua madre;
20Hỡi con, hãy giữ lời răn bảo của cha, Chớ lìa bỏ các phép tắc của mẹ con.
21Tienli del continuo legati in sul tuo cuore, Ed avvinti in su la tua gola.
21Khá ghi tạc nó nơi lòng con luôn luôn, Và đeo nó nơi cổ con.
22Quando tu camminerai, quello ti guiderà; Quando tu giacerai, farà la guardia intorno a te; E quando tu ti risveglierai, ragionerà teco;
22Khi con đi, các lời đó sẽ dẫn dắt con; Lúc con ngủ, nó gìn giữ con; Và khi con thức dậy, thì nó sẽ trò chuyện với con.
23Perciocchè il comandamento è una lampana, E l'insegnamento è una luce, E le correzioni di disciplina son la via della vita;
23Vì điều răn là một cái đèn, luật pháp là ánh sáng, Và sự quở trách khuyên dạy là con đường sự sống,
24Per guardarti dalla femmina malvagia, Dalle lusinghe della lingua della straniera.
24Đặng giữ con khỏi người đàn bà ác nghiệp, Và khỏi lưỡi dua nịnh của dâm phụ.
25Non invaghirti nel tuo cuore della sua bellezza; E non prendati ella con le sue palpebre.
25Lòng con chớ tham muốn sắc nó, Đừng để mình mắc phải mí mắt nó.
26Perciocchè per una donna meretrice si viene fino ad un pezzo di pane; E la donna vaga d'uomini va a caccia dietro alle anime preziose.
26Vì tại kỵ nữ có người nông nổi chỉ còn một miếng bánh mà thôi; Người dâm phụ vẫn lừa sẵn linh hồn quí báu.
27Alcuno prenderà egli del fuoco in seno, Senza che i suoi vestimenti ne sieno arsi?
27Há có người nào để lửa trong lòng mình, Mà áo người lại chẳng bị cháy sao?
28Alcuno camminerà egli sopra le brace, Senza bruciarsi i piedi?
28Há có ai đi trên than lửa hực, Mà chân mình lại chẳng bị phồng chăng?
29Così avviene a chi entra dalla moglie del suo prossimo; Chiunque la tocca non sarà innocente.
29Kẻ nào đi tới cùng vợ người lân cận mình cũng vậy; Phàm ai đụng đến nàng ắt chẳng được khỏi bị phạt.
30Ei non si scusa il ladro, quando egli ruba Per saziarsi, avendo fame;
30Người ta chẳng khinh dị kẻ trộm, Nếu nó ăn cắp đặng phỉ lòng mình khi đói khát;
31Anzi, se è colto, restituisce il furto a sette doppi, Egli dà tutta la sostanza di casa sua.
31Hễ nó bị bắt, chắc phải thường bồi gấp bảy lần; Nó sẽ nộp hết tài sản của nhà nó.
32Chi commette adulterio con una donna è scemo di senno; Chi vuol perder l'anima sua faccia tal cosa.
32Kẻ nào phạm tội ngoại tình với người đàn bà, tất vô tâm vô trí: Ai làm như vậy, khiến cho linh hồn mình bị hư mất.
33Egli troverà ferite ed ignominia; E il suo vituperio non sarà giammai cancellato.
33Người ấy sẽ bị thương tích và khinh bỉ, Sự sỉ nhục người sẽ chẳng bôi mất đi;
34Perciocchè la gelosia è un furor dell'uomo; Ed egli non risparmierà nel giorno della vendetta.
34Vì sự ghen ghét là điều giận dữ của người nam, Trong ngày báo thù, người không dung thứ;
35Egli non avrà riguardo ad alcun riscatto; Ed avvegnachè tu moltiplichi i presenti, non però li accetterà.
35Người sẽ chẳng nhận giá đền tội nào hết, Mặc dầu con gia tăng của lễ, người cũng không đặng phỉ ý đâu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.