Spreuken 31
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Wenken voor Lemoeël, den koning van Massa, die zijn moeder hem gaf.
1Lời của vua Lê-mu-ên, Các châm ngôn mà mẹ người dạy cho người.
2Mijn zoon, wat zal ik u zeggen; Wat, kind van mijn schoot; Wat, kind van mijn geloften!
2Hỡi con ta sẽ nói gì? Hỡi con của thai ta, ta phải nói chi? Hỡi con của sự khấn nguyện ta, ta nên nói điều gì với con?
3Verkwist uw geld niet aan vrouwen, Schenk uw hart niet aan haar, die koningen verderven;
3Chớ phó sức lực con cho người đàn bà, Đừng ở theo con đường gây cho vua chúa bị bại hoại.
4Dat past geen koningen, Lemoeël! Het past geen koningen, wijn te drinken; Vorsten mogen niet verzot zijn op drank.
4Hỡi Lê-mu-ên, chẳng xứng hiệp cho các vua, Chẳng xứng hiệp cho các vua uống rượu, Hay là cho các quan trưởng nói rằng: Vật uống say ở đâu?
5Anders vergeten zij al drinkend de wet, En verdraaien het recht van alle verdrukten.
5E chúng uống, quên luật pháp, Và làm hư sự xét đoán của người khốn khổ chăng.
6Geef de drank maar aan hen, die ontredderd zijn, Schenk wijn aan bedroefden:
6Hãy ban vật uống say cho người gần chết, Và rượu cho người có lòng bị cay đắng:
7Al drinkend vergeten ze hun armoe, En denken niet meer aan hun zorgen.
7Họ hãy uống, và quên nỗi nghèo khổ mình, Chẳng nhớ đến điều cực nhọc của mình nữa.
8Kom op voor hen, die niets weten te zeggen, Voor het recht van allen, die verkwijnen;
8Hãy mở miệng mình binh kẻ câm, Và duyên cớ của các người bị để bỏ.
9Open uw mond, geef een billijk vonnis, Verschaf recht aan armen en tobbers.
9Khá mở miệng con, xét đoán cách công bình, Và phân xử phải nghĩa cho người buồn thảm và nghèo nàn.
10Een flinke vrouw! Men vindt haar niet licht; Haar waarde is hoger dan die van juwelen!
10Một người nữ tài đức ai sẽ tìm được? Giá trị nàng trổi hơn châu ngọc.
11Haar man kan vast op haar bouwen, Hem ontgaat geen winst.
11Lòng người chồng tin cậy nơi nàng, Người sẽ chẳng thiếu huê lợi.
12Ze brengt hem voordeel, zolang hij leeft, Nimmer zal ze hem schaden;
12Trọn đời nàng làm cho chồng được ích lợi, Chớ chẳng hề sự tổn hại.
13Ze haalt wol en linnen in huis, En verwerkt die met willige handen.
13Nàng lo tìm lông chiên và gai sợi, Lạc ý lấy tay mình mà làm công việc.
14Als een handelsschip haalt ze van verre haar spijs,
14Nàng giống như các chiếc tàu buôn bán, ỳ từ chỗ xa chở bánh mình về.
15En als het nog nacht is, staat ze al op, Bereidt ze het eten voor haar gezin, En wijst haar dienstboden de dagtaak aan.
15Nàng thức dậy khi trời còn tối, Phát vật thực cho người nhà mình, Và cắt công việc cho các tớ gái mình.
16Na rijp beraad koopt ze een akker, Van wat ze verdiende plant ze een wijngaard;
16Nàng tưởng đến một đồng ruộng, bèn mua nó được; Nhờ hoa lợi của hai tay mình, nàng trồng một vườn nho.
17Ze gordelt haar lenden met kracht, De handen steekt ze uit de mouwen.
17Nàng thắt lưng bằng sức lực, Và làm hai cánh tay mình ra mạnh mẽ.
18Ze onderzoekt, of haar huishouden loopt, Zelfs in de nacht gaat haar lamp niet uit;
18Nàng cảm thấy công việc mình được ích lợi; Ban đêm đèn nàng chẳng tắt.
19Ze slaat de hand aan het spinnewiel, Haar vingers grijpen de klos.
19Nàng đặt tay vào con quay, Và các ngón tay nàng cầm con cúi.
20Ze is vrijgevig voor den arme, Den behoeftige stopt ze iets toe;
20Nàng mở đưa tay ra giúp kẻ khó khăn, Giơ tay mình lên tiếp người nghèo khổ.
21Voor haar gezin hoeft ze de kou niet te vrezen, Want heel haar gezin heeft een dubbel stel kleren.
21Nàng không sợ người nhà mình bị giá tuyết, Vì cả nhà đều mặc áo bằng lông chiên đỏ sặm.
22Zelf maakt ze haar mantels, Ze gaat in lijnwaad en purper gekleed;
22Nàng làm lấy những chăn mền; Aùo xống nàng đều bằng vải gai mịn màu đỏ điều.
23Ook haar man valt op in de poorten, Waar hij zetelt met de oudsten van het land.
23Tại nơi cửa thành chồng nàng được chúng biết, Khi ngồi chung với các trưởng lão của xứ.
24Ze verkoopt de eigengemaakte gewaden, En levert den handelaar gordels;
24Nàng chế áo lót và bán nó; Cũng giao đai lưng cho con buôn.
25Ze is met kracht en voornaamheid bekleed, En kent geen angst voor de komende dag.
25Nàng mặc lấy sức lực và oai phong, Và khi tưởng đến buổi sau, bèn vui cười.
26Haar mond is vol wijsheid, Een vriendelijke wenk ligt op haar tong:
26Nàng mở miệng ra cách khôn ngoan, Phép tắc nhân từ ở nơi lưỡi nàng.
27Zo gaat ze de gangen na van haar gezin, Niet in ledigheid eet ze haar brood!
27Nàng coi sóc đường lối của nhà mình, Không hề ăn bánh của sự biếng nhác.
28Haar zonen staan op, en prijzen haar gelukkig, Haar man ook geeft haar deze lof:
28Con cái nàng chổi dậy, chúc nàng được phước; Chồng nàng cũng chổi dậy, và khen ngợi nàng rằng:
29“Menige vrouw weert zich dapper, Maar gij hebt ze allen overtroffen!”
29Có nhiều người con gái làm lụng cách tài đức, Nhưng nàng trổi hơn hết thảy.
30Bedriegelijk is de bevalligheid, en broos is de schoonheid; Maar een vrouw, die Jahweh vreest, blijft geëerd.
30Duyên là giả dối, sắc lại hư không; Nhưng người nữ nào kính sợ Đức Giê-hô-va sẽ được khen ngợi.
31Laat haar genieten van wat haar handen wrochtten, In de poorten zullen haar daden haar prijzen!
31Hãy ban cho nàng bông trái của tay nàng; Khá để các công việc nàng ngợi khen nàng tại trong cửa thành.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.