Даниїла
Chapter 1

Даниїла

Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Даниїла 1

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1На третьому року царюваннє Йоакима, царя Юдейського, прийшов Навуходонозор, царь Вавилонський, до Ерусалиму й обляг його.
1Năm thứ ba về đời Giê-hô gia-kim, vua Giu-đa, thì Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đến thành Giê-ru-sa-lem và vây lấy.
2І віддав Господь в його руки Йоакима, царя Юдейського, й часть посуду дому Божого, й він забрав його в край Сеннаар, у дім свого бога, і поклав цей посуд в скарбівню свого бога.
2Chúa phó Giê-hô-gia-kim vua Giu-đa, và một phần khí mạnh của nhà Đức Chúa Trời vào tay người. Nê-bu-cát-nết-sa đem khí mạnh ấy về đất Si-nê-a, vào nhà của thần mình, và để trong kho của thần mình.
3І сказав царь Асфеназові, старшому над своїми сьвітличниками (скопцями), щоб привів з синів Ізрайлевих, з царського та княжого роду,
3Vua truyền cho Aùt-bê-na, là người làm đầu các hoạn quan mình, lấy trong con cái Y-sơ-ra-ên, trong dòng vua, và trong hàng quan sang, mà đem đến
4Хлопцїв, в котрих нема нїякої хиби на тїлї, гарних з лиця і втямливих до всякої науки, й бистрих у науках, і розумних і спосібних до служби в царських палатах, та щоб навчив їх письма й халдейської мови.
4mấy kẻ trai trẻ không có tật nguyền, mặt mày xinh tốt, tập mọi sự khôn ngoan, biết cách trí, đủ sự thông hiểu khoa học, có thể đứng chầu trong cung vua, và dạy cho học thức và tiếng của người Canh-đê.
5І призначив царь для них щоденний харч із царського стола й вино, яке сам пив, і велїв виховувати їх три роки, а потім мали вони ставати перед царем.
5Vua định mỗi ngày ban cho họ một phần đồ ngon vua ăn và rượu vua uống, hầu cho khi đã nuôi họ như vậy ba năm rồi, thì họ sẽ đứng chầu trước mặt vua.
6Між ними були з Юдиних синів Даниїл, Ананїя, Мисаїл і Азарія.
6Trong bọn đó có Đa-ni-ên, Ha-na-nia, Mi-sa-ên và A-xa-ria là thuộc về con cái Giu-đa.
7І поперемінював їм старший над сьвітличниками імення — Даниїлові на Валтасара, Ананїї на Седраха, Мисаїлові на Мисаха й Азарії на Авденаго.
7Người làm đầu hoạn quan đặt tên cho họ: cho Đa-ni-ên tên Bên-tơ-xát-sa; cho Ha-na-nia tên Sa-đơ-rắc; cho Mi-sa-ên tên Mê-sác; và cho A-xa-ria tên A-bết-Nê-gô.
8Даниїл же постановив у серцї свойму не опоганюватись стравами з царського стола й вином, яке пив царь, та й просив старшого над скопцями, щоб йому було дозволено не опоганюватись.
8Vả, Đa-ni-ên quyết định trong lòng rằng không chịu ô uế bởi đồ ngon vua ăn và rượu vua uống, nên cầu xin người làm đầu hoạn quan để đừng bắt mình phải tự làm ô uế.
9А дав Бог Даниїлові ласку й прихильність у старшого над скопцями;
9Đức Chúa Trời khiến Đa-ni-ên được ơn và thương xót trước mặt người làm đầu hoạn quan.
10І сказав старший над сьвітличниками Даниїлові: Боюся я добродїя мого, царя, що сам призначив для вас поживу й напиток: як він побачить, що ваші лиця більш похудли нїж у хлопцїв вашої верстви, то ви зробите мою голову винуватою перед царем.
10Người làm đầu hoạn quan bảo Đa-ni-ên rằng: Ta sợ vua, là chủ ta, đã chỉ định đồ ăn đồ uống của các ngươi. Lẽ nào vua sẽ thấy mặt mày các ngươi tiều tụy hơn những kẻ trai trẻ khác đồng tuổi với các ngươi, và các ngươi nộp đầu ta cho vua sao?
11Тодї сказав Даниїл до Амелсара, що його старший над сьвітличниками приставив був до Даниїла, Ананїї, Мисаїла та Азарії:
11Đa-ni-ên bèn nói với Ham-mên-xa mà người làm đầu hoạn quan đã khiến coi sóc Đa-ni-ên, Ha-na-nia, Mi-sa-ên và A-xa-ria, rằng:
12Стрібуй з нами, твоїми слугами: дозволь давати над десять день на харч овощі й воду до пиття;
12Tôi xin ông hãy thử những kẻ tôi tớ ông trong mười ngày, cho chúng tôi chỉ ăn rau uống nước.
13І нехай потім зʼявляться перед тобою наші лиця і лиця тих хлопцїв, що живляться царською стравою, а тодї роби з твоїми слугами, як завважиш.
13Sau đó, sẽ nhìn nét mặt chúng tôi với nét mặt những kẻ trai trẻ ăn đồ ăn ngon của vua; rồi ông sẽ làm cho những kẻ tôi tớ ông theo như điều ông đã thấy.
14Він послухав їх у тому і витрібовував їх десять день.
14Ham-mên-xa nhậm lời họ xin, và thử họ trong mười ngày.
15І ось, через десять день лиця в них стали кращі, та й тїлом були вони повнїйші за всїх тих хлопцїв, що живились царськими стравами.
15Mười ngày ấy qua rồi, thấy mặt họ lại có vẻ xinh tươi đầy đặn hơn mọi kẻ trai trẻ khác đã ăn đồ ngon vua ăn.
16Тодї Амелсар брав їх страви й вино до пиття, а їм давав овощі.
16Vậy, Ham-nên-xa cất phần đồ ăn ngon và rượu của họ, và cho họ ăn rau.
17І дав Бог сим чотирьом хлопцям знаннє і второпність усякої книжньої науки й мудрість, а Даниїлові надїлив надто дар, розуміти усякі видива й сни.
17Vả, Đức Chúa Trời ban cho bốn người trai trẻ đó được thông biết tỏ sáng trong mọi thứ học thức và sự khôn ngoan. Đa-ni-ên cũng biết được mọi sự hiện thấy và chiêm bao.
18Як минув той час, що царь призначив, коли б їх поприводити, старший над скопцями увів їх перед Навуходонозора.
18Đến kỳ vua định để đem họ đến, thì người làm đầu hoạn quan dắt họ đến trước mặt Nê-bu-cát-nết-sa.
19Царь розмовляв із ними, і ось зпоміж усїх хлопцїв не знайшлось таких, як Даниїл, Ананїя, Мисаїл та Азарія, та й стали вони служити перед царем.
19Vua nói chuyện cùng họ; và trong hết thảy bọn họ, không thấy ai bằng Đa-ni-ên, Ha-na-nia, Mi-sa-ên, và A-sa-ria; vậy họ được đứng chầu trước mặt vua.
20І в кожній справі, де треба було розуму й розваги, та що нї питав у них царь, бачив він, що вони в десятеро розумнїйші за всїх віщунів та чародїїв, які були в усьому його царстві.
20Vả, khi vua hỏi họ những câu hỏi về mọi sự khôn ngoan sáng suốt, thì thấy họ giỏi hơn gấp mười những đồng bóng và thuật sĩ trong cả nước mình.
21І оставав там Даниїл таким же до першого року царя Кира.
21Vậy, Đa-ni-ên cứ ở đó cho đến năm đầu đời vua Si-ru.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.