Даниїла 2
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Другого року царювання Навуходонозорового снились Навуходонозорові сни, й стрівожився дух його, і сон улетїв від його.
1Trong năm thứ hai đời vua Nê-bu-cát-nết-sa, vua thấy chiêm bao, thì trong lòng bối rối và mất giấc ngủ.
2І звелїв царь скликати віщунів і ворожбитів, і чарівників і Халдеїв, щоб вони відгадали цареві сни його. Вони прийшли й поставали перед царем.
2Vậy vua truyền đòi các đồng bóng, thuật sĩ, thầy bói, và người Canh-đê để cắt nghĩa chiêm bao cho vua. Họ bèn đến chầu trước mặt vua.
3І промовив до них царь: Снився менї сон, і трівожиться дух мій; бажаю знати сон той.
3Vua nói cùng họ rằng: Ta đã thấy một chiêm bao; và lòng ta bối rối, muốn biết chiêm bao đó.
4І сказали Халдеї до царя по арамейськи: Царю! жий на віки! розкажи сон слугам твоїм, а ми звістимо тобі, проти чого він.
4Những người Canh-đê nói cùng vua bằng tiếng A-ram rằng: Tâu vua, chúc vua sống đời đời! Xin thuật chiêm bao cho những kẻ tôi tớ vua, và chúng tôi sẽ giải nghĩa.
5Царь відповів і сказав Халдеям: Слово улетїло менї, та коли ви не скажете менї сон і проти чого він, то будете пошматовані, а ваші доми стануть розвалищами;
5Vua trả lời cho những người Canh-đê rằng: Sự ấy đã ra khỏi ta. Nếu các ngươi không nói cho ta biết chiêm bao đó thể nào và lời giải nó làm sao, thì các ngươi sẽ bị phân thây, nhà các ngươi sẽ trở nên đống phân.
6А як розкажете сон і що він значить, то дістанете від мене дарунки, нагороду й велику почесть; скажіть же менї сон і його значіннє.
6Nhưng nếu các ngươi tỏ chiêm bao và lời giải nó cho ta, thì các ngươi sẽ được lễ vật, phần thưởng, và vinh hiển lớn từ nơi ta. Các ngươi hãy tỏ cho ta chiêm bao đó và lời giải nó thế nào.
7Вони відповідали вдруге й промовили: Скажи, царю, сонне видиво рабам своїм, а ми його виложимо.
7Họ lại tâu lần thứ hai rằng: Xin vua kể chiêm bao cho những kẻ tôi tớ vua, và chúng tôi sẽ cắt nghĩa.
8Тодї відказав царь: Напевно знаю, що ви хочете загаяти час, ви бо бачите, що річ улетїла менї з памятї.
8Vua rằng: Ta biết chắc các ngươi tìm cách để hoãn thì giờ, vì các ngươi thấy sự ấy đã ra khỏi ta.
9Коли ви не кажете менї сну, то в вас одно на думцї: ви задумуєте сказати менї неправду й оману, аж промине час; тим же то оповіжте менї сон, а тодї я взнаю, що ви зʼумієте виложити менї й значіннє його.
9Nhưng, nếu các ngươi không tỏ cho ta biết chiêm bao, thì cũng chỉ có một luật cho các ngươi; vì các ngươi đã điều đình với nhau đem những lời giả dối bậy bạ nói cùng ta, cho đến ngày giờ sẽ thay đổi. Vậy, hãy nói chiêm bao cho ta, và ta sẽ biết rằng các ngươi có thể giải nghĩa được.
10Халдеї ж відповіли цареві й промовили: Нема на сьвітї людини, котра б могла сказати те, чого вимагає царь, тим то нї один царь, великий і потужний не вимагав такого в жадного віщуна, ворожбита або Халдея;
10Những người Canh-đê tâu lại cùng vua rằng: Chẳng có người nào trên đất nầy có thể tỏ ra việc của vua; vì chẳng có vua nào, chúa nào, người cai trị nào đem việc như thế hỏi đồng bóng, thuật sĩ, hay người Canh-đê nào.
11Справа, якої царь вимагає, така трудна, що нїхто инший не може обявити її цареві, окрім богів, котрі не живуть поміж людьми.
11Vì sự vua đòi là hiếm có, và không ai có thể tỏ cho vua được, chỉ có các vì thần không ở với loài xác thịt.
12Царь розлютувався й розгнївався за це вельми й приказав вигубити всїх Вавилонських мудрецїв.
12Vậy nên vua phát tức mình và giận dữ lắm, bèn truyền mạng lịnh giết chết hết những bác sĩ của Ba-by-lôn.
13Як же вийшов сей приказ, щоб вбивати мудрецїв, шукали й Даниїла та його товаришів, щоб їх убити.
13Vậy mạng lịnh đó đã truyền ra; người ta hầu đem giết hết thảy những bác sĩ, lại tìm Đa-ni-ên cùng đồng bạn người để giết.
14Тодї Даниїл обернувся розважливо й мудро до Аріоха, начальника над царськими прибічниками, що саме вийшов був убивати мудрецїв Вавилонських.
14Bấy giờ Đa-ni-ên lấy sự khôn ngoan trí thức mà nói với A-ri-ốc, quan thị vệ của vua, đã đi ra đặng giết những bác sĩ của Ba-by-lôn.
15І спитав в Аріоха, що мав повагу в царя: чому такий жорстокий приказ від царя? Тодї Аріох оповів Даниїлові про всю справу.
15Người cất tiếng nói cùng A-ri-ốc, quan thị vệ của vua, rằng: Sao lại có mạng lịnh nghiêm cấp dường ấy ra từ vua? A-ri-ốc bèn kể chuyện cho Đa-ni-ên rõ.
16І ввійшов Даниїл та й упросив царя дати йому час, щоб він міг сказати значіннє сну.
16Tức thì Đa-ni-ên vào, xin vua cho mình một hạn nữa, hầu có thể giải nghĩa điềm chiêm bao đó cho vua.
17Прийшовши до своєї господи, оповів Даниїл про се дїло Ананїї, Мисаїлові та Азарії, товаришам своїм,
17Đoạn, Đa-ni-ên trở về nhà, và tỏ sự ấy cho các bạn mình là Ha-na-nia, Mi-sa-ên và A-xa-ria.
18Щоб вони просили ласки в Бога небесного в сїй тайнї, щоб Даниїлові й його товаришам не загинути з иншими мудрецями Вавилонськими.
18Người xin họ cầu Đức Chúa Trời ở trên trời dủ lòng thương xót họ về sự kín nhiệm nầy, hầu cho Đa-ni-ên và đồng bạn mình khỏi phải chết với những bác sĩ khác của Ba-by-lôn.
19І відкрита була тайна Даниїлові в нічному видиві, й славив Даниїл Бога небесного.
19Vậy sự kín nhiệm được tỏ ra cho Đa-ni-ên trong sự hiện thấy ban đêm; Đa-ni-ên bèn ngợi khen Chúa trên trời.
20І промовив Даниїл: Нехай буде хвалене ймення Господнє від віку й до віку, бо в нього мудрість і сила;
20Đoạn Đa-ni-ên cất tiếng nói rằng: Ngợi khen danh Đức Chúa Trời đời đời vô cùng! vì sự khôn ngoan và quyền năng đều thuộc về Ngài.
21Він змінює час і роки, скидає царів і настановлює царів, дає мудрість мудрим і розум розумним;
21Chính Ngài thay đổi thì giờ và mùa, bỏ và lập các vua; ban sự khôn ngoan cho kẻ khôn ngoan, và sự thông biết cho kẻ tỏ sáng.
22Він відкриває, що глибоко й закрите, він знає, що в темряві, і сьвітло пробуває з ним.
22Chính Ngài tỏ ra những sự sâu xa kín nhiệm; Ngài biết những sự ở trong tối tăm và sự sáng ở với Ngài.
23Дякую тобі й славлю тебе, Боже батьків моїх, що обдарував мене мудрістю й силою, та відкрив менї те, про що ми благали тебе; бо ти відкрив нам цареву річ.
23Hỡi Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi! Tôi cảm ơn và ngợi khen Ngài, vì Ngài đã ban cho tôi sự khôn ngoan và quyền phép, và bây giờ Ngài đã khiến tôi biết điều chúng tôi cầu hỏi Ngài, mà tỏ cho chúng tôi biết việc của vua.
24Після сього ввійшов Даниїл до Аріоха, котрому царь загадав повбивати мудрецїв Вавилонських, прийшов і сказав йому: Не вбивай мудрецїв Вавилонських; введи мене до царя, а я скажу, проти чого сон.
24Vậy nên Đa-ni-ên đến nhà A-ri-ốc, là người vua đã truyền cho diệt những bác sĩ của Ba-by-lôn; và nói cùng người như vầy: Đừng diệt những bác sĩ của Ba-by-lôn; nhưng hãy đưa tôi vào trước mặt vua, thì tôi sẽ giải nghĩa điềm chiêm bao cho vua.
25Тодї Аріох без проволоки привів Даниїла до царя і сказав йому: Я знайшов між полоненими синами Юдеї чоловіка, що зможе сказати цареві, проти чого сон.
25Bấy giờ A-ri-ốc vội vàng dẫn Đa-ni-ên đến trước mặt vua, và tâu cùng vua như vầy: Tôi đã tìm thấy một người trong những con cái Giu-đa bị bắt làm phu tù, người ấy sẽ cho vua biết sự giải nghĩa đó.
26Царь сказав до Даниїла, що був названий Валтасаром: Чи справдї можеш ти сказати менї сон, що менї снився, та й проти чого він?
26Vua cất tiếng nói cùng Đa-ni-ên, mà người ta vẫn gọi là Bên-sơ-xát-sa, rằng: Quả thật rằng ngươi có thể tỏ cho ta biết điềm chiêm bao ta đã thấy, và lời giải nó chăng?
27Даниїл відповів цареві й промовив: Тайни, про яку царь допитує, не здолїють цареві виявити нї мудрецї, нї чарівники, нї віщуни, нї ворожбити.
27Đa-ni-ên ở trước mặt vua trả lời rằng: Sự kín nhiệm mà vua đã đòi, thì những bác sĩ, thuật sĩ, đồng bóng, thầy bói đều không có thể tỏ cho vua được.
28Але є на небесах Бог, що відкриває тайни; він то й показав тобі, царю Навуходонозоре, що має статися в будучинї. Сон твій і видива голови твоєї на ліжку твойму були от-які:
28Nhưng có một Đức Chúa Trời ở trên trời tỏ ra những điều kín nhiệm; và đã cho vua Nê-bu-cát-nết-sa biết điều sẽ tới trong những ngày sau rốt. Vậy, chiêm bao của vua và các sự hiện thấy của đầu vua đã thấy trên giường mình là như vầy:
29Ти, царю, на постелї твоїй думав над тим, що колись станеться? а той, що відкриває тайни, показав тобі те, що колись настане.
29Hỡi vua, khi vua nằm trên giường, có những tư tưởng về sự xảy đến sau nầy, thì Đấng hay tỏ sự kín nhiệm đã cho vua biết sự sẽ xảy đến.
30А менї відкрита ся тайна справа не через те, наче б був мудрійший за всїх жиючих, а задля того, щоб цареві явним стало значіннє, та щоб ти взнав думки твого серця.
30Về phần tôi, sự kín nhiệm đó đã tỏ ra cho tôi, không phải vì tôi có sự khôn ngoan gì hơn người nào sống; nhưng để được giải nghĩa cho vua hiểu, và cho vua biết những ý tưởng trong lòng mình.
31Ти, царю, мав таке видиво: от, якийсь здоровенний бовван, — прездоровий був сей бовван, — у незвичайному блиску стояв перед тобою а страшна була в його подоба.
31Hỡi vua, vua nhìn xem, và nầy, có một pho tượng lớn. Pho tượng đó to lớn và rực rỡ lạ thường; đứng trước mặt vua, và hình dạng dữ tợn.
32У сього боввана була голова з щирого золота; груди в нього й руки в нього — з срібла, а черево в нього й бедра його — мідяні.
32Đầu pho tượng nầy bằng vàng ròng; ngực và cánh tay bằng bạc; bụng và vế bằng đồng;
33Гомілки в нього залїзні, а ноги в нього по частї залїзні, по частї же глиняні.
33ống chân bằng sắt; và bàn chân thì một phần bằng sắt một phần bằng đất sét.
34Ти бачив його доки камінь не відірвався від гори без помочі рук, вдарив у боввана, в залїзні та глиняні ноги його та й розбив їх.
34Vua nhìn pho tượng cho đến khi có một hòn đá chẳng phải bởi tay đục ra, đến đập vào bàn chân bằng sắt và đất sét của tượng, và làm cho tan nát.
35Тодї все разом подробилось: залїзо, глина, мідь, срібло й золото стали нїби порох на токах у лїтї, й вітер розвіяв їх, так що й слїду з них не зісталось; а камінь, що розбив боввана, зробився великою горою і сповнив усю землю.
35Bấy giờ sắt, đất sét, đồng, bạc, và vàng đều cùng nhau tan nát cả; trở nên như rơm rác bay trên sân đạp lúa mùa hạ, phải gió đùa đi, chẳng tìm nơi nào cho chúng nó; nhưng hòn đã đập vào pho tượng thì hóa ra một hòn núi lớn và đầy khắp đất.
36Оце сон! Скажемо ж перед царем і те, що він значить:
36Đó là điềm chiêm bao. Bây giờ chúng tôi sẽ giải nghĩa ra trước mặt vua.
37Ти, царю, — царь над царями, котрому Бог небесний дав царство, власть, силу й славу;
37Hỡi vua, vua là vua các vua, vì Chúa trên trời đã ban nước, quyền, sức mạnh, và sự vinh hiển cho vua.
38І всїх синів людських, де б вони нї жили, зьвірів земних і птаство піднебесне віддав він в твої руки й настановив тебе володарем над ними всїма, ти — ся золота голова!
38Ngài đã trao trong tay vua những con cái loài người, những thú đồng và chim trời, dầu chúng nó ở nơi nào, Ngài cũng đã làm cho vua được cai trị hết thảy; vậy vua là cái đầu bằng vàng.
39Після тебе настане друге царство, менше за твоє, а за тим ще трете царство, мідяне, котре заволодїє широко над землею.
39Nhưng sau vua, sẽ dấy lên một nước khác, kém nước của vua; rồi một nước thứ ba, tức là đồng, sẽ cai quản khắp đất.
40А четверте царство буде міцне, як залїзо; бо як залїзо розбиває й торощить усе, так і воно розбиваючим усе залїзом буде дробити й торощити.
40Lại có một nước thứ tư mạnh như sắt; vì sắt hay đập vỡ và bắt phục mọi vật, thì nước ấy cũng sẽ đập vỡ và nghiền nát như là sắt vậy.
41А що ти бачив ноги й палцї на ногах в одній частї з ганчарського черепа, а в одній частї з залїза, то царство буде роздїлене, й у ньому буде лиш трохи кріпкостї залїза, як се ти бачив залїзо, змішане з ганчарською глиною.
41Còn như vua đã thấy bàn chân và ngón chân nửa bằng đất sét nửa bằng sắt, ấy là một nước sẽ phải phân chia ra; nhưng trong nước đó sẽ có sức mạnh của sắt, theo như vua đã thấy sắt lộn với đất sét.
42І як палцї на ногах були в частї з залїза, а в частї з черепа, так і царство буде по частї міцне, а по частї крихке.
42Những ngón chân nửa sắt nửa đất sét, nước đó cũng nửa mạnh nửa giòn.
43А що ти бачив залїзо, змішане з ганчарською глиною, то се значиться, що вони змішаються через насїннє людське, але не зіллються обопільно, як залїзо не зливається з глиною.
43Vua đã thấy sắt lộn với đất sét, ấy là chúng nó lộn nhau bởi giống loài người; song không dính cùng nhau, cũng như sắt không ăn với đất sét.
44А по часах тих царств здвигне Бог небесний царство, котре повіки не розпадеться, та й се царство не перейде до другого народу; воно повалить і поторощить усї царства, а само стояти ме по віки вічні,
44Trong đời các vua nầy, Chúa trên trời sẽ dựng nên một nước không bao giờ bị hủy diệt, quyền nước ấy không bao giờ để cho một dân tộc khác; song nó sẽ đánh tan và hủy diệt hết các nước trước kia, mà mình thì đứng đời đời;
45Так як се ти бачив, що камінь одірваний був від гори не руками й подробив залїзо, мідь, глину, срібло й золото. Великий Бог показав сим цареві, що буде опісля. Се певний сон, та й виклад його вірний.
45Theo như vua đã xem thấy hòn đá đục ra từ núi, chẳng phải bởi tay, đã đập vỡ sắt, đồng, đất sét, bạc, và vàng. Đức Chúa Trời lớn đã cho vua biết sự sau nầy sẽ đến. Điềm chiêm bao nầy là thật, và lời giải nó là chắc chắn.
46Тодї царь Навуходонозор упав на лице своє й поклонився Даниїлові, й велїв принести йому подарунки й запашне кадило.
46Bấy giờ vua Nê-bu-cát-nết-sa sấp mặt xuống, lạy Đa-ni-ên, và truyền dâng lễ vật cùng đồ thơm cho người.
47І промовив царь до Даниїла: Справдї Бог ваш є Бог над богами й Володарь над царями, котрий відкриває тайні річи, наколи ти міг відкрити цю тайну!
47Đoạn, vua cất tiếng nói cùng Đa-ni-ên rằng: Quả thật, Đức Chúa Trời các ngươi là Đức Chúa Trời của các thần, và là Chúa của các vua; chính Ngài là Đấng tỏ ra những sự kín nhiệm, vì ngươi đã có thể tỏ ra sự kín nhiệm nầy.
48Тодї підвисшив царь Даниїла й дав йому багато дорогих подарунків, і настановив його над усїм Вавилонським краєм і найвисшим начальником над усїма мудрецями Вавилонськими.
48Vua bèn tôn Đa-ni-ên lên sang trọng và ban cho người nhiều lễ vật trọng. Vua lập người cai trị cả tỉnh Ba-by-lôn, và làm đầu các quan cai những bác sĩ của Ba-by-lôn.
49Але Даниїл просив царя, і він настановив Седраха, Мисаха та Авденаго над справами краю Вавилонського, а сам Даниїл зістався на царському дворі.
49Đa-ni-ên cầu xin vua, thì vua lập Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô cùng cai trị tỉnh Ba-by-lôn, còn Đa-ni-ên thì chầu nơi cửa vua.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.