Даниїла 11
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І ось, я від першого року Дарія Мидия став йому допомагати й його піддержувати.
1Trong năm đầu đời vua Đa-ri-út, người Mê-đi, ta đã dấy lên để giúp đỡ người và làm cho mạnh.
2А тепер сповіщу тобі правду: от іще три царі настануть в Персиї; потім четвертий перевисшить усїх великою заможністю, і як стане могутній через своє багацтво, то підбурить усїх проти царства Грецького.
2Bây giờ ta sẽ cho ngươi biết sự chân thật. Nầy, còn có ba vua trong nước Phe-rơ-sơ sẽ dấy lên, lại vua thứ tư có nhiều của cải hơn hết thảy; và khi của cải làm cho vua đó nên mạnh, thì người xui giục mọi người nghịch cùng nước Gờ-réc.
3І настане царь могутний, що володїти ме з великою властю і що схоче, те вчинить.
3Song sẽ có một vua mạnh dấy lên, lấy quyền lớn cai trị và làm theo ý mình.
4Але як він підніметься найвисше, тодї його царство повалиться й роздїлиться по чотирьох вітрах небесних, та й перейде не до його нащадків і не в такій силї, з якою він володїв, бо його царство буде пошматоване й дістанеться иншим, а не сим.
4Khi vua ấy đã dấy lên, thì nước người bị xé và chia ra theo bốn gió của trời, nhưng không truyền lại cho con cháu, cũng không như quyền đã dùng mà cai trị trước nữa; vì nước người sẽ bị nhổ và phó cho người khác ngoài những người đó.
5І вбється в силу царь із полудня, та один із князїв того першого переможе його й заволодїє, і широко буде володїти.
5Vua phương nam sẽ được mạnh; nhưng một trong các tướng của vua sẽ được mạnh hơn vua, và có quyền cai trị; quyền người sẽ lớn lắm.
6Але через якийсь час вони здружаться, і дочка південного царя прийде до царя північнього, щоб їх поєднати; та вона не спроможеться на силу в руках своїх, не встоїть і її рід, і будуть видані (на смерть), — як вона, так і ті, що її супроводили, та й і той, що народиться від неї, і ті, що були їй в ті часи підмогою.
6Đến cuối cùng mấy năm, các vua đó sẽ đồng minh với nhau; công chúa vua phương nam đến cùng vua phương bắc để kết hòa hảo. Nhưng sức của cánh tay công chúa chắc không được lâu; quyền của vua phương bắc và cánh tay người cũng chẳng còn; nhưng công chúa và những kẻ đã dẫn nó đến, và người sanh ra nó, cùng kẻ đã giúp đỡ nó trong lúc đó đều sẽ bị nộp.
7Та виступить паросток від її кореня, прийде з військом і вступить в твердинї північнього царя і орудувати ме в них по своїй волї й стане потужним;
7Một chồi ra từ rễ công chúa, dấy lên để nối ngôi nó, mà đến cùng cơ binh, vào trong đồn lũy vua phương bắc, đánh và thắng được.
8Навіть богів їх, ідолів їх із великоцїнним посудом їх, срібним та золотим, відвезе з собою в Египет і кілька років стояти ме висше за царя північного.
8Người bắt cả các thần họ làm phu tù đem sang nước Ê-díp-tô, cả các tượng đúc và các khí mạnh bằng vàng bằng bạc nữa; đoạn trong vài năm, người sẽ không đánh vua phương bắc.
9Хоч сей і нападе на царство південного царя, але він вернеться в свій край.
9Vua nầy sẽ tiến vào nước vua phương nam, nhưng lại trở về xứ mình.
10Потім збояться сини його і зберуть велике військо, а один з них пійде швидко, і перейде неначе ріка, а потім, вертаючись, буде битись із ним до його твердинь.
10Hai con trai vua phương bắc đi chiến trận, nhóm một đoàn cơ binh lớn, sẽ đến, sẽ tràn ra và đi qua; chúng nó sẽ trở về và chiến trận cho đến đồn lũy vua phương nam.
11І розлютиться південний царь і виступить, стане до битви з ним, із царем північнїм, і вистачить велике військо, й віддане буде військо в його руки.
11Bấy giờ vua phương nam tức giận, ra ngoài để đánh nhau cùng vua phương bắc, sắp sẵn sàng một cơ binh đông, và cơ binh của vua phương bắc phải phó vào tay người.
12І набере духа військо, й серце його згордїє; він повалить багато тисяч, але від того не буде дужчий,
12Cơ binh đó tan rồi, thì lòng vua phương nam sẽ lên kiêu ngạo. Người sẽ làm cho ngã xuống bấy nhiêu vạn người, nhưng không được thắng.
13Бо царь північний вернеться і виставить більше військо, нїж передше, а через кільки років прийде швидко з дуже великим військом і великим багацтвом.
13Vua phương bắc sẽ trở về, thâu nhóm cơ binh đông hơn nữa; và đến cuối cùng các kỳ tức là các năm, người sẽ đến với một cơ binh lớn và đồ rất nhiều.
14В той час встануть многі на південного царя, та й переступники зпоміж синів твого народа підіймуться, щоб здїйснилось видиво, й погибнуть.
14Trong khi ấy nhiều người nổi lên nghịch cùng vua phương nam, và các con cái của kẻ hung dữ trong dân ngươi sẽ dấy lên, hầu cho ứng nghiệm sự hiện thấy, nhưng họ sẽ ngã xuống.
15І прийде царь північний, насипле вал і захопить утверджене місто, й не вдержать рамена півдня, нї добірне військо його; не буде спроможностї супроти стати.
15Vậy vua phương bắc sẽ đến; dựng đồn lũy, lấy một thành vững bền; và quân phương nam, dầu cho đến quân tinh nhuệ nữa, cũng không thể đứng vững được. Vì chẳng có sức nào chống lại được.
16І хто вийде до нього, робити ме по його волї, і нїхто не зможе встояти проти нього; та й в славній землї він розтабориться й потерпить вона від руки його.
16Nhưng kẻ đến đánh nó sẽ làm tùy ý mình, và chẳng có ai đang lại với người. Người sẽ đứng trong đất vinh hiển, cầm sự hủy phá trong tay.
17І задумає ввійти з усією силою царства свого (в його землю), та й справедливі (зложить уклади) з ним і довершить сього; та й (найкрасшу) дочку від жінок віддасть йому, на згубу, та сей намір не вдасться, і йому не буде користї з того.
17Người quyết lòng lấy sức của cả nước mình mà đến; đoạn, người sẽ giao hòa với nó, và sẽ làm ứng nghiệm; nó sẽ đem con gái của đàn bà cho nó, để làm bại hoại; nhưng nó sẽ không đứng được và cũng không thuộc về người.
18Потім оберне своє лице до островів і забере багато їх; але один гетьман перерве нанесену зневагу, ба й свою наругу оберне на нього.
18Đoạn, người quay sang các cù lao và chiếm lấy nhiều nơi. Nhưng một vua sẽ làm cho thôi sự sỉ nhục người làm ra, và còn làm cho sự đó lại đổ trên người.
19Після того оберне він своє лице до твердинь свого краю; але спотикнеться, впаде — й не стане його.
19Đoạn người sẽ trở mặt về các đồn lũy đất mình; nhưng chắc phải vấp và ngã, và chẳng được tìm thấy nữa.
20Замість нього встане хтось, що пошле побірника податків пройти по царстві слави; але й він за короткий час загине, та не в ворохобнї й не в битві,
20Bấy giờ có một vua khác sẽ nối ngôi người, sai kẻ bức hiếp đi qua nơi vinh hiển của nước; nhưng trong mấy ngày người sẽ phải bại hoại, chẳng vì cơn giận dữ hay trận chiến tranh nào cả.
21І стане замість нього згірдний, і не пошанують його царськими почестями; та він прийде тихцем і зрадою захопить царство,
21Lại có kẻ đáng khinh dể lên thay vì vua đó, mà người ta không tôn người làm vua; nhưng người sẽ đến lúc yên ổn, dùng lời siểm nịnh mà mưu chiếm lấy nước.
22І війська, що затоплювали все, неначе филя, він затопить і зітре, ба й самого гетьмана, що був з ним зʼєднався.
22Những cơ binh đầy tràn, sẽ bị thua và vỡ tan trước người, cả đến vua của sự giao ước cũng vậy.
23Бо після того, як із ним зʼєднається, буде він хитро з ним поступати, наступить, і візьме верх із малим народом.
23Dầu có lập hòa ước với vua kia, người cũng làm việc cách dối trá; đem quân đến và được mạnh bởi một dân ít người;
24Він увійде в спокійні й родючі краї, і вчинить те, чого не вчинили його батьки нї батьки батьків його; здобутки, награбоване добро та багацтво буде розкидати проміж своїх і забагне захопити й твердинї часу догіднього.
24người sẽ nhân lúc yên ổn chiếm lấy các khu đất tốt nhất trong tỉnh, và sẽ làm điều mà tổ phụ và liệt tổ người chưa hề làm; lấy những đồ đã cướp đã giựt được và của cải mà chia cho những người theo mình; lập mưu đánh các đồn lũy, nhưng chỉ trong một thì mà thôi.
25Потім розбудиться в ньому дух і сила, рушити з незлїченним військом проти царя південного, а південний царь виступить на війну з великим та ще дужшим військом, але не встоїть, бо буде проти нього зрада.
25Đoạn, vua đó lại phấn chấn sức mình và lòng mình, dùng một cơ binh lớn đánh vua phương nam. Vua phương nam sẽ đi đánh giặc bằng một cơ binh lớn và mạnh lắm; nhưng người không thể chống cự lại được, bởi vì sẽ có người ta lập mưu nghịch cùng người.
26Навіть спільники стола його занапастять його, й військо його розсиплеться, та й поляже багато вбитих.
26Những kẻ ăn trong bàn vua sẽ làm cho vua bại hoại; cơ binh người sẽ tràn ra và nhiều người bị giết và ngã xuống.
27І в обох царів буде підступ на серцї, і за одним столом говорити муть неправду, але нї одному не поведеться, бо кінець відложено ще до якогось часу.
27Có hai vua ấy, trong lòng chỉ chực làm hại; ngồi cùng bàn tiệc mà nói dối; song sự đó chẳng thành, vì sẽ còn có sự cuối cùng nơi kỳ đã định.
28І вернеться він у свій край з великим багацтвом і ворожими думками проти завіту сьвятого, та й здїйснить їх і поверне в свій край
28Vua sẽ trở về đất mình với nhiều của cải lắm; lòng người đã rắp đối địch cùng giao ước thánh, và người sẽ làm theo ý mình, và trở về đất mình.
29В призначений час пійде він знов на південь; але останнїй похід не буде такий, як переднїйший,
29Đến kỳ đã định, người sẽ trở lại và vào phương nam; nhưng lần sau không giống như lần trước.
30Бо одночасно з ним прийдуть кораблї Киттимські; і він утратить відвагу й вернеться; та розлютиться на сьвятий завіт, і здїйснить свій намір, і стане знов уговорюватись із тими, що одступили від сьвятого завіту.
30Vì những tàu ở Kít-tim sẽ đến nghịch cùng người; cho nên người sẽ lo buồn và trở về. Người sẽ tức giận nghịch cùng giao ước thánh, và làm theo ý mình. Người sẽ trở về, và coi trọng những kẻ bỏ giao ước thánh.
31І поставить там залогою часть війська, що опоганить сьвятиню могутностї і спинить щоденну жертву, й поставить гидоту (ідола) в (тій) пустцї.
31Những quân lính của người mộ sẽ dấy lên, làm ô uế nơi thánh cùng đồn lũy, cất của lễ thiêu hằng dâng, và lập sự gớm ghiếc làm ra sự hoang vu.
32Лестощами прихилить він до себе безбожних зрадників завіту; але люде, віддані щиро свойму Богу, з усїх сил стануть до дїла.
32Người dùng lời nịnh hót mà dỗ dành những kẻ làm sự dữ nghịch cùng giao ước; nhưng dân sự biết Đức Chúa Trời mình sẽ mạnh mẽ mà làm.
33І розумні споміж народу напутять многих, хоч і самі будуть якийсь час терпіти від меча та огню, від темницї та грабежі;
33Những kẻ khôn sáng trong dân sẽ dạy dỗ nhiều người; nhưng họ sẽ phải ngã bởi gươm, bởi ngọn lửa, bởi sự phu tù và sự cướp bóc lâu ngày.
34Та в часї свого страждання будуть мати деяку поміч, та й багато попристає до них, — але не щиро.
34Trong khi họ sa ngã, họ cũng sẽ được cứu một ít; song nhiều kẻ sẽ lấy lời nịnh hót mà theo họ.
35Багато з розумних пострадає на те, щоб їх вивірити, очистити й вбілити на час останнїй; бо ще є час до призначеного реченця.
35Trong những kẻ khôn sáng sẽ có mấy người sa ngã, hầu cho luyện lọc chúng nó, làm cho tinh sạch và trắng, cho đến kỳ sau rốt, vì việc đó còn có kỳ nhất định.
36І буде царь той чинити, що тільки схоче, й нести меться високо, підніметься понад усякого бога, та й про Бога над богами говорити ме зневажливо й буде мати щастє, доки не довершиться гнїв; бо що призначено, те здїйсниться.
36Vua sẽ làm theo ý muốn mình; kiêu ngạo và lên mình cao hơn hết các thần; nói những lời lạ lùng nghịch cùng Đức Chúa Trời của các thần. Người sẽ được may mắn cho đến khi cơn thạnh nộ Chúa được trọn, bởi vì điều gì đã có chỉ định thì phải ứng nghiệm.
37Та й про богів батьків своїх він і думки не буде мати, й не вважати ме нї на бажання жінок, нї на якого бога, бо нести меться висше за всїх.
37Người sẽ không đoái xem các thần của tổ phụ mình, cùng kẻ mà đàn bà vẫn mến. Người sẽ chẳng coi thần nào ra gì; bởi vì người tôn mình lên cao hơn hết cả.
38Але богові Мозаїм (над твердинями) буде він на його місцї віддавати честь, й сього бога, що його не знали батьки його, буде він обшановувати золотом та сріблом, діяментами й усякими дорогоцїнностями;
38Nhưng người sẽ ở chỗ mình tôn kính thần của các đồn lũy; người sẽ lấy vàng, bạc, đá quí, và những vật tốt đẹp mà tôn kính thần tổ phụ mình không biết.
39І спорудить кріпку твердиню з чужим богом; хто буде признаватись до нього, тим збільшить він почестї, надїлить властю над многими й землю роздасть у нагороду.
39Người sẽ cậy thần lạ giúp cho mà lấy các đồn lũy vững bền, và người sẽ ban thêm sự vinh hiển cho kẻ nào nhận mình. Người cho họ cai trị nhiều người, và chịu tiền bạc mà chia đất.
40Та під кінець часу стане воювати з ним царь південний, та й царь північний кинеться на нього, неначе буря, з боєвими возами, кінним військом та безлїччю кораблїв, і нападе на країни, та, наче потоп, перейде через них.
40Đến kỳ sau rốt, vua phương nam sẽ tranh chiến cùng người. Vua phương bắc đem xe binh, lính kỵ và nhiều tàu, xông đến vua đó như cơn gió lốc. Người sẽ lấn vào các nước, tràn tới và đi qua.
41І наступить він на красу між краями й багато міст упаде; спасуться від руки його тілько Едом, Моаб та більша часть синів Аммонових.
41Người sẽ vào đến đất vinh hiển, và nhiều nước sẽ bị đổ. Song những người Ê-đôm, người Mô-áp và những kẻ làm đầu trong dân Am-môn sẽ thoát khỏi tay người.
42І простягне він свою руку на всякі краї, не спасеться й край Египецький.
42Người sẽ giang tay ra trên các nước, và đất Ê-díp-tô sẽ không thoát khỏi.
43І загорне він скарби золота й срібла та всякі дорогі річі в Египтї; Ливії і Етіопії пійдуть за ним.
43Người sẽ chiếm lấy các của báu, vàng và bạc, cùng hết thảy đồ quí báu của Ê-díp-tô. Dân Li-by và dân Ê-thi-ô-bi sẽ theo sau người.
44Але чутка від сходу й півночі злякає його; він вийде в великій лютостї, щоб занапащувати й вигублювати многих,
44Song những tin tức từ phương đông và phương bắc sẽ đến làm cho người bối rối; người sẽ giận lắm mà đi ra để tàn phá và hủy diệt nhiều người.
45І понапинає він царські намети свої між морем та горою преславної сьвятинї; але дійде й він до свого кінця, і ніхто не допоможе йому.
45Người sẽ đặt các trại của cung mình ở khoảng giữa biển cùng núi vinh hiển và thánh. Song người sẽ đến sự cuối cùng mình, và chẳng có ai đến giúp đỡ người cả.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.