Даниїла
Chapter 8

Даниїла

Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Даниїла 8

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1На третьому року царювання Валтасара царя показалось менї, Даниїлові, видиво після того, що показалось було менї переднїйше.
1Năm thứ ba, đời vua Bên-xát-sa, có sự hiện thấy tỏ ra cho ta, là Đa-ni-ên, sau sự hiện thấy đã tỏ ra cho ta khi trước.
2І видїлось, менї, — як я се бачив, був я в Сузах, престольному містї в краю Еламськім, — і видїлось менї, нїби то я коло ріки Улая.
2Vậy ta thấy trong sự hiện thấy; vả khi ta thấy thì ta ở tại cung Su-sơ, về tỉnh Ê-lam; và trong sự hiện thấy, ta thấy mình ta ở cạnh sông U-lai.
3Я підвів мої очі і побачив: от стоїть один баран над рікою; в нього два роги, роги високі, але один висший від другого, й висший виріс навпісля.
3Ta ngước mắt lên và thấy, nầy, có một con chiên đực đứng gần sông, có hai cái sừng; hai sừng nó cao, nhưng một cái thì cao hơn cái kia, và cái cao hơn thì mọc lên sau.
4І бачив я, як сей баран ударяв рогами на захід і на північ і на південь, і нїякий зьвір не міг устояти супроти нього, та й нїхто не міг оборонити від нього; він робив, що хотїв, і величався.
4Bấy giờ ta thấy con chiên đực ấy húc sừng mình vào phía tây, phía bắc, và phía nam. Không có thú vật nào chống cự cùng nó được, và chẳng ai có thể cứu được khỏi tay nó. Nó muốn làm chi tùy ý, và nó càng lớn lên.
5Як я так уважно сьому придивлявся, аж се — від заходу несеться по всїй землї молодий козел, не доторкуючись до землї, та й видко було в сього козла ріг між його очима.
5Khi ta nhìn xem sự đó, nầy, một con dê đực đến từ phía tây, đi khắp trên mặt đất mà không đụng đến đất; con dê đó có cái sừng mọc rõ ra giữa hai con mắt nó.
6Він справився на того барана, що мав роги, а котрого я бачив стоячого над рікою, і кинувся на нього в великій лютостї своїй.
6Nó đến tận chỗ con chiên đực có hai sừng, mà ta đã thấy đứng gần sông; nó hết sức giận chạy đến nghịch cùng chiên đực ấy.
7І я бачив, як він, наближившись до барана, розлютився на нього й ударив барана та й зломив у нього обидва роги; й не мав баран сили встояти проти нього; він повалив його додолу та й розтоптав його, а не було нїкого, хто б міг оборонити барана від нього.
7Ta thấy nó đến gần con chiên đực, nổi giận húc nó, làm gãy hai cái sừng; con chiên đực không có sức nào chống lại; con dê vật nó xuống đất, giày đạp lên trên, và chẳng ai có thể cứu con chiên đực khỏi tay nó được.
8Тодї став козел дуже великим; як він пішов угору, то й зломився здоровий ріг, і замість нього виросли чотирі, обернені на чотирі вітри небесні.
8Con dê đực làm mình nên lớn lắm; nhưng khi nó đã mạnh, thì cái sừng lớn của nó gãy đi, và ở chỗ đó, có bốn cái sừng mọc rõ ra hướng về bốn gió trên trời.
9Від одного з них виріс невеликий ріг, але він розрісся вельми ʼк півдню і ʼк сходу й до прегарного краю;
9Bởi một trong các sừng, có mọc ra một cái sừng nhỏ, lớn lên rất mạnh, về phương nam, phương đông, lại hướng về đất vinh hiển.
10І підвисшився до небесного воінства й зірок, і розтоптав їх,
10Nó lớn lên đến cơ binh trên trời; làm cho đổ xuống đất một phần cơ binh và một phần trong các ngôi sao, rồi nó giày đạp lên.
11Ба він піднявся й на проводиря сього воінства, й знїс у нього щоденну жертву, та й спустошив місце сьвятинї його,
11Nó làm mình nên lớn cho đến tướng cơ binh; nó cất của lễ hằng dâng khỏi Ngài, và nơi thánh của Ngài bị quăng xuống.
12І віддано йому задля гріхів і воінство й щоденну жертву, й кинув він правдою об землю, й що тілько чинив він, все йому щастило.
12Vì cớ tội lỗi thì cơ binh được phó cho nó, luôn với của lễ thiêu hằng dâng; và nó ném bỏ lẽ thật xuống đất, nó làm theo ý mình và được thạnh vượng.
13І почув я, як один сьвятий говорив і як відказував сей сьвятий котромусь другому, що допитувався: Аж по який час сягає се видиво про щоденну жертву й про гріхи, що навели опустошеннє, та доки сьвятиня й воінство будуть пригноблювані?
13Bấy giờ ta nghe một đấng thánh đang nói, và một đấng thánh khác nói cùng đấng đang nói, rằng: Sự hiện thấy nầy về của lễ thiêu hằng dâng và về tội ác sanh ra sự hủy diệt, đặng phó nơi thánh cùng cơ binh để bị giày đạp dưới chân, sẽ còn có cho đến chừng nào?
14І відказав той йому: На дві тисячі триста вечорів та ранків; аж тодї буде сьвятиня знов очищена.
14Người trả lời cùng ta rằng: Cho đến hai ngàn ba trăm buổi chiều và buổi mai; sau đó nơi thánh sẽ được thanh sạch.
15І було: як я, Даниїл, бачив се видиво та бажав дійти його значіння, аж се вказалось передо мною нїби обличчє мужа.
15Khi mà ta, Đa-ni-ên, nhìn xem sự hiện thấy đó, và ta tìm cách để rõ nghĩa, nầy, có như hình dạng người nam đứng trước ta.
16І почув я від середини Улая людський голос, що покликав і промовив: Гавриїле! витолкуй йому се видиво!
16Ta nghe tiếng một người nam từ giữa bờ sông U-lai, kêu và bảo rằng: Gáp-ri-ên, hãy cho người nầy hiểu sự hiện thấy đó.
17І приступив він до того місця, де я стояв, та як він прийшов, я злякався і впав на лице моє, а він промовив до мене: Знай, сину людський, що видиво вказує на конець часу (призначеного).
17Người bèn đến gần chỗ ta đứng; khi người đã đến, ta kinh hãi, và ngã sấp mặt xuống đất. Người bảo ta rằng: Hỡi con người, hãy hiểu biết; vì sự hiện thấy đó có quan hệ với kỳ sau rốt.
18Як же він говорив до мене, я лежав безсилий моїм лицем на землї; але він доторкнувся до мене й поставив мене на моє місце
18Khi người đang nói với ta, ta ngủ mê sấp mặt xuống đất; nhưng người đụng đến ta, khiến cho ta đứng dậy.
19І сказав: От я показую тобі, що буде в останні днї, як гнїв розгориться; бо се вказує на кінець призначеного часу.
19Người bảo ta rằng: Nầy, ta sẽ bảo cho ngươi biết điều sẽ đến trong kỳ sau rốt của sự thạnh nộ; vì điều nầy quan hệ với kỳ định cuối cùng.
20Баран, що його бачив із двома рогами, — се царі Мидийський та Перський.
20Con chiên đực mà ngươi đã thấy, có hai sừng, đó là các vua nước Mê-đi và Phe-rơ-sơ.
21А цап кудлатий — царь Грециї, а здоровенний ріг, що між очима в нього, се перший потугою царь її;
21Con dê xờm đực, tức là vua nước Gờ-réc; và cái sừng lớn ở giữa hai con mắt, tức là vua đầu nhất.
22Він зломився, а замість нього виросли чотирі инші: се значить, що четверо царств повстане з сього народу, але не такі дужі, як був він.
22Về sừng đã gãy đi, có bốn sừng mọc lên trong chỗ nó: tức là bốn nước bởi dân tộc đó dấy lên, song quyền thế không bằng sừng ấy.
23На кінцї ж їх царства, як відступники сповнять міру свого беззаконня, настане царь бутний та проворний на хитрощі;
23Đến kỳ sau rốt của nước chúng nó, khi số những kẻ bội nghịch đã đầy, thì sẽ dấy lên một vua, là người có bộ mặt hung dữ và thấu rõ những lời mầu nhiệm.
24І зросте сила його, хоч і не його силою, і буде він ширити опустошення навдивовижу, й буде йому щастити, й буде дїяльний і вигублювати ме дужих і народ сьвятих,
24Quyền thế người sẽ lớn thêm, nhưng không phải bởi sức mình. Người làm những sự tàn phá lạ thường; và được thạnh vượng, làm theo ý mình, hủy diệt những kẻ có quyền và dân thánh.
25І при його розумі буде й підступ удаватись у його руцї, й буде в серцї своїм нести себе високо, ба й часу спокою вигубить він многих і встане навіть на Володаря над володарями, але він погибне — не від руки (людської).
25Người dùng quyền thuật làm nên chước gian dối mình được thắng lợi. Trong lòng người tự làm mình nên lớn, và trong lúc dân ở yên ổn, người sẽ hủy diệt nhiều kẻ; người nổi lên chống với vua của các vua, nhưng người sẽ bị bẻ gãy chẳng bởi tay người ta.
26А видиво про вечір та ранок, що про нього я сказав, — воно правдиве, й ти заховай його в тямцї собі, хоч воно належить до далеких часів.
26Vả, sự hiện thấy về các buổi chiều và các buổi mai mà đã nói đến là thật. Nhưng ngươi hãy giữ kín sự hiện thấy đó, vì nó quan hệ với sau nhiều ngày.
27І я, Даниїл, занедужав і лежав слабий кілька день; потім я встав і занимався справами царства; та я все був здивований сим видивом і не міг розібрати його.
27Bấy giờ, ta, Đa-ni-ên, mê mẩn, và đau ốm trong mấy ngày; đoạn ta chổi dậy và làm việc vua. Ta rất lấy làm lạ về sự hiện thấy ấy, nhưng chẳng ai rõ ý nó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.