ダニエル書
Chapter 8

ダニエル書

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ベルシャツァル王の治世の第三年に、私ダニエルに幻が現れた。それは初めに現れた幻の後のことであった。
1Năm thứ ba, đời vua Bên-xát-sa, có sự hiện thấy tỏ ra cho ta, là Đa-ni-ên, sau sự hiện thấy đã tỏ ra cho ta khi trước.
2私は幻を見た。幻の中で、私はエラム州にあるスサの城塞にいた。そして私はウライ川のほとりにいた。
2Vậy ta thấy trong sự hiện thấy; vả khi ta thấy thì ta ở tại cung Su-sơ, về tỉnh Ê-lam; và trong sự hiện thấy, ta thấy mình ta ở cạnh sông U-lai.
3私が目を上げて見ると、見よ、二本の角を持つ一頭の雄羊が川辺に立っていた。二本の角は高かったが、一方は他方より高く、その高い角は後から伸びた。
3Ta ngước mắt lên và thấy, nầy, có một con chiên đực đứng gần sông, có hai cái sừng; hai sừng nó cao, nhưng một cái thì cao hơn cái kia, và cái cao hơn thì mọc lên sau.
4私は、その雄羊が西、北、南に向かって突き進むのを見た。どの獣もその前に立つことができず、その手から救い出せる者もいなかった。雄羊は思いのままに振る舞い、自らを大いなるものとした。
4Bấy giờ ta thấy con chiên đực ấy húc sừng mình vào phía tây, phía bắc, và phía nam. Không có thú vật nào chống cự cùng nó được, và chẳng ai có thể cứu được khỏi tay nó. Nó muốn làm chi tùy ý, và nó càng lớn lên.
5なお見つめていると、見よ、一頭の雄やぎが西から全地の表を進んで来たが、地面には触れなかった。その雄やぎには、両目の間に目立つ一本の角があった。
5Khi ta nhìn xem sự đó, nầy, một con dê đực đến từ phía tây, đi khắp trên mặt đất mà không đụng đến đất; con dê đó có cái sừng mọc rõ ra giữa hai con mắt nó.
6雄やぎは、二本の角を持ち川辺に立っていた雄羊のところへ来て、激しい勢いで突進した。
6Nó đến tận chỗ con chiên đực có hai sừng, mà ta đã thấy đứng gần sông; nó hết sức giận chạy đến nghịch cùng chiên đực ấy.
7私が見ていると、雄やぎは雄羊に近づき、激しい怒りを燃やして雄羊を打ち、その二本の角を折った。雄羊にはその前に立つ力がなく、雄やぎは雄羊を地に投げ倒して踏みつけた。雄羊をその手から救い出せる者はいなかった。
7Ta thấy nó đến gần con chiên đực, nổi giận húc nó, làm gãy hai cái sừng; con chiên đực không có sức nào chống lại; con dê vật nó xuống đất, giày đạp lên trên, và chẳng ai có thể cứu con chiên đực khỏi tay nó được.
8雄やぎは自らを非常に大いなるものとした。しかし、強くなった時、その大きな角は折れ、その代わりに目立つ四本の角が天の四方に向かって伸びた。
8Con dê đực làm mình nên lớn lắm; nhưng khi nó đã mạnh, thì cái sừng lớn của nó gãy đi, và ở chỗ đó, có bốn cái sừng mọc rõ ra hướng về bốn gió trên trời.
9そのうちの一本から小さな角が出て、南と東と麗しい地に向かって非常に大きく成長した。
9Bởi một trong các sừng, có mọc ra một cái sừng nhỏ, lớn lên rất mạnh, về phương nam, phương đông, lại hướng về đất vinh hiển.
10それは天の軍勢にまで達するほど大きくなり、軍勢の一部と星の一部を地に投げ落とし、踏みつけた。
10Nó lớn lên đến cơ binh trên trời; làm cho đổ xuống đất một phần cơ binh và một phần trong các ngôi sao, rồi nó giày đạp lên.
11それは軍勢の君にまで向かって自らを大いなるものとし、君から絶えずささげられる全焼のささげ物を取り去り、その聖所を打ち倒した。
11Nó làm mình nên lớn cho đến tướng cơ binh; nó cất của lễ hằng dâng khỏi Ngài, và nơi thánh của Ngài bị quăng xuống.
12背きのゆえに、軍勢は、絶えずささげられる全焼のささげ物とともに、その角に引き渡された。その角は真理を地に投げ捨て、思いのままに行って成功した。
12Vì cớ tội lỗi thì cơ binh được phó cho nó, luôn với của lễ thiêu hằng dâng; và nó ném bỏ lẽ thật xuống đất, nó làm theo ý mình và được thạnh vượng.
13その時、私は一人の聖なる者が語るのを聞いた。すると、もう一人の聖なる者が、その話していた者に言った。「絶えずささげられる全焼のささげ物と、荒廃をもたらす背きについてのこの幻、すなわち聖所と軍勢が踏みにじられることは、いつまで続くのか。」
13Bấy giờ ta nghe một đấng thánh đang nói, và một đấng thánh khác nói cùng đấng đang nói, rằng: Sự hiện thấy nầy về của lễ thiêu hằng dâng và về tội ác sanh ra sự hủy diệt, đặng phó nơi thánh cùng cơ binh để bị giày đạp dưới chân, sẽ còn có cho đến chừng nào?
14彼は私に言った。「二千三百の夕と朝までである。その時、聖所は清められる。」
14Người trả lời cùng ta rằng: Cho đến hai ngàn ba trăm buổi chiều và buổi mai; sau đó nơi thánh sẽ được thanh sạch.
15私ダニエルは、この幻を見て、その意味を理解しようとした。すると見よ、人のような姿をした者が私の前に立った。
15Khi mà ta, Đa-ni-ên, nhìn xem sự hiện thấy đó, và ta tìm cách để rõ nghĩa, nầy, có như hình dạng người nam đứng trước ta.
16その時、ウライ川の両岸の間から人の声が聞こえ、こう呼びかけた。「ガブリエルよ、この者に幻を理解させよ。」
16Ta nghe tiếng một người nam từ giữa bờ sông U-lai, kêu và bảo rằng: Gáp-ri-ên, hãy cho người nầy hiểu sự hiện thấy đó.
17そこで彼は、私が立っている所に近づいて来た。彼が来ると、私は恐れてひれ伏した。しかし彼は私に言った。「人の子よ、悟れ。この幻は終わりの時に関するものだ。」
17Người bèn đến gần chỗ ta đứng; khi người đã đến, ta kinh hãi, và ngã sấp mặt xuống đất. Người bảo ta rằng: Hỡi con người, hãy hiểu biết; vì sự hiện thấy đó có quan hệ với kỳ sau rốt.
18彼が私に語っている間に、私は顔を地に伏せたまま深い眠りに陥った。しかし彼は私に触れ、私を立たせた。
18Khi người đang nói với ta, ta ngủ mê sấp mặt xuống đất; nhưng người đụng đến ta, khiến cho ta đứng dậy.
19彼は言った。「見よ、憤りの終わりの時に起こることを、あなたに知らせよう。これは定められた終わりの時に関するものだからだ。
19Người bảo ta rằng: Nầy, ta sẽ bảo cho ngươi biết điều sẽ đến trong kỳ sau rốt của sự thạnh nộ; vì điều nầy quan hệ với kỳ định cuối cùng.
20あなたが見た二本の角を持つ雄羊は、メディアとペルシアの王たちである。
20Con chiên đực mà ngươi đã thấy, có hai sừng, đó là các vua nước Mê-đi và Phe-rơ-sơ.
21毛深い雄やぎはギリシアの王であり、その両目の間にある大きな角は最初の王である。
21Con dê xờm đực, tức là vua nước Gờ-réc; và cái sừng lớn ở giữa hai con mắt, tức là vua đầu nhất.
22その角が折れ、代わりに四本の角が立ったように、その国から四つの王国が起こる。しかし、それらは最初の王の力には及ばない。
22Về sừng đã gãy đi, có bốn sừng mọc lên trong chỗ nó: tức là bốn nước bởi dân tộc đó dấy lên, song quyền thế không bằng sừng ấy.
23彼らの王国の終わりの時、背く者たちの罪が満ちた時、険しい顔つきで謎に通じた一人の王が起こる。
23Đến kỳ sau rốt của nước chúng nó, khi số những kẻ bội nghịch đã đầy, thì sẽ dấy lên một vua, là người có bộ mặt hung dữ và thấu rõ những lời mầu nhiệm.
24彼の力は強大になるが、それは彼自身の力によるのではない。彼は驚くほどの破壊を行い、その行うことに成功する。彼は力ある者たちと聖なる民を滅ぼす。
24Quyền thế người sẽ lớn thêm, nhưng không phải bởi sức mình. Người làm những sự tàn phá lạ thường; và được thạnh vượng, làm theo ý mình, hủy diệt những kẻ có quyền và dân thánh.
25彼は巧みな策略によって、その手の中で欺きを栄えさせる。心の中で自らを大いなるものとし、油断している多くの者を滅ぼす。また、君たちの君に立ち向かうが、人の手によらずに打ち砕かれる。
25Người dùng quyền thuật làm nên chước gian dối mình được thắng lợi. Trong lòng người tự làm mình nên lớn, và trong lúc dân ở yên ổn, người sẽ hủy diệt nhiều kẻ; người nổi lên chống với vua của các vua, nhưng người sẽ bị bẻ gãy chẳng bởi tay người ta.
26告げられた夕と朝についての幻は真実である。しかし、この幻を封じておけ。それは遠い日のことだからだ。」
26Vả, sự hiện thấy về các buổi chiều và các buổi mai mà đã nói đến là thật. Nhưng ngươi hãy giữ kín sự hiện thấy đó, vì nó quan hệ với sau nhiều ngày.
27私ダニエルは力を失い、数日間病気になった。その後、起き上がって王の仕事を行った。私はその幻に驚き惑ったが、だれもそれを悟らなかった。
27Bấy giờ, ta, Đa-ni-ên, mê mẩn, và đau ốm trong mấy ngày; đoạn ta chổi dậy và làm việc vua. Ta rất lấy làm lạ về sự hiện thấy ấy, nhưng chẳng ai rõ ý nó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.