ダニエル書 3
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ネブカドネザル王は金の像を造った。その高さは六十キュビト、幅は六キュビトであった。彼はそれをバビロン州のドラの平野に立てた。
1Vua Nê-bu-cát-nết-sa làm một pho tượng bằng vàng, cao sáu mươi cu-đê và ngang sáu cu-đê, để đứng trong đồng bằng Đu-ra, thuộc tỉnh Ba-by-lôn.
2それからネブカドネザル王は、王が立てた像の奉献式に来させるため、地方総督、長官、総督、裁判官、財務官、顧問官、行政官、そして州のすべての支配者を召集するよう使いを送った。
2Đoạn, vua Nê-bu-cát-nết-sa sai nhóm các quan trấn thủ, lãnh binh, các công tước, các quan đề hình, thủ kho, các nghị viên, quản đốc, và các quan làm đầu các tỉnh, để dự lễ khánh thành pho tượng mà vua Nê-bu-cát-nết-sa đã dựng lên.
3そこで地方総督、長官、総督、裁判官、財務官、顧問官、行政官、そして州のすべての支配者が、ネブカドネザル王の立てた像の奉献式に集まり、その像の前に立った。
3Vậy, các quan trấn thủ, lãnh binh, các công tước, các quan đề hình, thủ kho, các nghị viên, quản đốc, và hết thảy những người làm đầu các tỉnh đều nhóm lại để dự lễ khánh thành pho tượng mà vua Nê-bu-cát-nết-sa đã dựng lên; và họ đứng trước pho tượng mà vua Nê-bu-cát-nết-sa đã dựng.
4その時、伝令が大声で叫んだ。「諸民族、諸国民、諸言語の者たちよ、あなたがたに命じる。
4Bấy giờ sứ giả rao lớn tiếng lên rằng: Các dân, các nước, các thứ tiếng, đây nầy, lịnh truyền cho các ngươi.
5角笛、笛、ツィター、竪琴、ハープ、管楽器、そしてあらゆる楽器の音を聞いた時、ひれ伏して、ネブカドネザル王が立てた金の像を拝め。
5Khi nào các ngươi nghe tiếng còi, kèn, đàn cầm, đàn sắt, quyển, sáo và các thứ nhạc khí, thì khá sấp mình xuống để thờ lạy tượng vàng mà vua Nê-bu-cát-nết-sa đã dựng.
6ひれ伏して拝まない者はだれでも、直ちに燃え盛る火の炉の中に投げ込まれる。」
6Kẻ nào không sấp mình xuống và không thờ lạy, tức thì sẽ phải quăng vào giữa lò lửa hực.
7そこでその時、すべての民が角笛、笛、ツィター、竪琴、ハープ、管楽器、そしてあらゆる楽器の音を聞くと、諸民族、諸国民、諸言語の者たちは皆ひれ伏し、ネブカドネザル王が立てた金の像を拝んだ。
7Vậy nên, khi các dân nghe tiếng còi, kèn, đàn cầm, đàn sắt, quyển, và các thứ nhạc khí, thì các dân, các nước, các thứ tiếng, thảy đều sấp mình xuống, và thờ lạy pho tượng vàng mà vua Nê-bu-cát-nết-sa đã dựng.
8その時、あるカルデア人たちが進み出て、ユダヤ人たちを訴えた。
8Khi ấy, có mấy người Canh-đê đến gần để tố cáo những người Giu-đa.
9彼らはネブカドネザル王に言った。「王よ、永遠に生きられますように。
9Vậy họ cất tiếng và tâu cùng vua Nê-bu-cát-nết-sa rằng: Hỡi vua, nguyền vua sống đời đời!
10王よ、あなたは、角笛、笛、ツィター、竪琴、ハープ、管楽器、そしてあらゆる楽器の音を聞く者は皆、ひれ伏して金の像を拝まなければならない、
10Hỡi vua, chính vua đã ra lịnh, hễ người nào nghe tiếng còi, kèn, đàn cầm, đàn sắt, quyển, sáo và các thứ nhạc khí, thì phải sấp mình xuống để thờ lạy tượng vàng;
11ひれ伏して拝まない者は、燃え盛る火の炉の中に投げ込まれる、と命令を出されました。
11và kẻ nào không sấp mình xuống để thờ lạy tượng đó, sẽ phải quăng vào giữa lò lửa hực.
12ところが、あなたがバビロン州の行政に任命されたユダヤ人、シャデラク、メシャク、アベデ・ネゴがいます。王よ、この者たちはあなたを重んじず、あなたの神々に仕えず、あなたが立てた金の像を拝んでいません。」
12Vả, ở đây có mấy người Giu-đa kia mà vua đã lập lên cai trị tỉnh Ba-by-lôn, tức là Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô; hỡi vua, những người ấy không kiêng nể vua một chút nào. Họ chẳng thờ các thần của vua, và chẳng lạy tượng vàng vua đã dựng.
13そこでネブカドネザルは怒りに燃え、激しく憤って、シャデラク、メシャク、アベデ・ネゴを連れて来るよう命じた。すると、この三人は王の前に連れて来られた。
13Bấy giờ, vua Nê-bu-cát-nết-sa tức mình nổi giận, truyền điệu Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô đến, thì những người đó bị điệu đến trước mặt vua.
14ネブカドネザルは彼らに言った。「シャデラク、メシャク、アベデ・ネゴよ、あなたがたが私の神々に仕えず、私が立てた金の像を拝まないというのは本当か。
14Vua Nê-bu-cát-nết-sa cất tiếng nói cùng họ rằng: Hỡi Sa-đơ-rắc, Mê-sác, A-bết-Nê-gô, có phải các ngươi cố ý không thờ thần ta và không lạy tượng vàng mà ta đã dựng lên chăng?
15今、角笛、笛、ツィター、竪琴、ハープ、管楽器、そしてあらゆる楽器の音を聞いた時、ひれ伏して私が造った像を拝むなら、それでよい。しかし拝まないなら、直ちに燃え盛る火の炉の中に投げ込まれる。私の手からあなたがたを救い出せる神がいるのか。」
15Vậy bây giờ, khi các ngươi nghe tiếng còi, kèn, đàn cầm, đàn sắt, quyển, sáo và các thứ nhạc khí, mà các ngươi sẵn sàng sấp mình xuống đất để quì lạy pho tượng mà ta đã làm nên, thì được; nhưng nếu các ngươi không quì lạy, thì chính giờ đó các ngươi sẽ phải quăng vào giữa lò lửa hực. Rồi thần nào có thể giải cứu các ngươi khỏi tay ta?
16シャデラク、メシャク、アベデ・ネゴは王に答えた。「ネブカドネザルよ、このことについて、私たちは弁明する必要はありません。
16Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô tâu lại cùng vua rằng: Hỡi Nê-bu-cát-nết-sa, về sự nầy, không cần chi chúng tôi tâu lại cho vua.
17たとえ私たちが炉に投げ込まれても、私たちの仕える神は、燃え盛る火の炉から私たちを救い出すことがおできになります。王よ、神はあなたの手からも私たちを救い出してくださいます。
17Nầy, hỡi vua! Đức Chúa Trời mà chúng tôi hầu việc, có thể cứu chúng tôi thoát khỏi lò lửa hực, và chắc cứu chúng tôi khỏi tay vua.
18たとえそうでなくても、王よ、知っておいてください。私たちはあなたの神々には仕えず、あなたが立てた金の像も拝みません。」
18Dầu chẳng vậy, hỡi vua, xin biết rằng chúng tôi không hầu việc các thần của vua, và không thờ phượng pho tượng vàng mà vua đã dựng.
19するとネブカドネザルは憤りに満ち、シャデラク、メシャク、アベデ・ネゴに対する顔つきが変わった。そして炉をいつもより七倍熱くするよう命じた。
19Bấy giờ, vua Nê-bu-cát-nết-sa cả giận, biến sắc mặt nghịch cùng Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô; và cất tiếng truyền đốt lò lửa nóng gấp bảy lần hơn lúc bình thường đã đốt.
20また軍隊の中の力の強い者たちに、シャデラク、メシャク、アベデ・ネゴを縛り、燃え盛る火の炉の中に投げ込むよう命じた。
20Vua sai mấy người mạnh bạo kia trong đạo binh mình trói Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô, mà quăng vào lò lửa hực.
21そこでこの三人は、下衣、上着、外套、そのほかの衣服を着たまま縛られ、燃え盛る火の炉の中に投げ込まれた。
21Tức thì các người ấy bị trói luôn với quần trong, áo dài, áo ngắn và các áo xống khác, rồi người ta quăng họ vào giữa lò lửa hực.
22王の命令が厳しく、炉が非常に熱かったので、シャデラク、メシャク、アベデ・ネゴを引き立てて行った者たちは、火炎に焼き殺された。
22Nhân vì mạng vua truyền kíp lắm, mà lò lửa thì đốt nóng lạ thường, nên những người quăng Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô bị ngọn lửa cháy chết.
23シャデラク、メシャク、アベデ・ネゴの三人は、縛られたまま燃え盛る火の炉の中に落ちた。
23Còn ba người, Sa-đơ-rắc, Mê-sác, A-bết-Nê-gô, vẫn bị trói mà rơi vào giữa lò lửa hực.
24その時、ネブカドネザル王は驚いて急いで立ち上がり、顧問官たちに言った。「われわれは三人を縛って火の中に投げ込んだのではなかったか。」 彼らは王に答えた。「王よ、そのとおりです。」
24Bấy giờ, vua Nê-bu-cát-nết-sa lấy làm lạ, vội vàng đứng dậy, cất tiếng nói cùng các nghị viên rằng: Những kẻ bị ta trói mà quăng vào giữa lửa có phải là ba người không? Họ tâu cùng vua rằng: Tâu vua, phải.
25王は言った。「見よ、四人の者が縄を解かれ、火の中を歩いている。しかも何の害も受けていない。第四の者の姿は神々の子のようだ。」
25Vua lại nói, Nầy, ta thấy bốn người không có bị trói, bước đi giữa lửa mà chẳng bị thương; và hình dong của người thứ tư giống như một con trai của các thần.
26それからネブカドネザルは燃え盛る火の炉の口に近づき、言った。「いと高き神のしもべ、シャデラク、メシャク、アベデ・ネゴよ、出て来て、ここへ来なさい。」 するとシャデラク、メシャク、アベデ・ネゴは火の中から出て来た。
26Đoạn, vua Nê-bu-cát-nết-sa đến gần cửa lò lửa hực, cất tiếng nói rằng: Hỡi Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô, là tôi tớ của Đức Chúa Trời Rất Cao, hãy ra và lại đây! Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô bèn từ giữa đám lửa mà ra.
27地方総督、長官、総督、王の顧問官たちが集まり、この三人を見た。火は彼らの体に何の力も及ぼしていなかった。頭の毛一本も焦げず、衣服も損なわれず、火のにおいさえ付いていなかった。
27Các quan trấn thủ, lãnh binh, các người cai trị và các nghị viên của vua đều nhóm lại, thấy lửa không có quyền làm hại thân thể ba người ấy được, cũng chẳng có một sợi tóc nào trên đầu họ bị sém; áo xống họ chẳng bị si sứt chút nào, và mùi lửa cũng chẳng qua trên họ.
28ネブカドネザルは言った。「シャデラク、メシャク、アベデ・ネゴの神はほめたたえられるように。神は御使いを遣わして、ご自分に信頼したしもべたちを救い出された。彼らは王の命令に背き、自分たちの神のほかには、どの神にも仕えず、拝まないために、その身を差し出した。
28Vua Nê-bu-cát-nết-sa lại cất tiếng nói rằng: Đáng ngợi khen Đức Chúa Trời của Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô! Ngài đã sai thiên sứ Ngài và giải cứu các tôi tớ Ngài nhờ cậy Ngài, họ đã trái mạng vua, và liều bỏ thân thể mình, hầu để không hầu việc và không thờ phượng thần nào khác ngoài Đức Chúa Trời mình.
29それゆえ私は命令を出す。どの民族、国民、言語の者であっても、シャデラク、メシャク、アベデ・ネゴの神を冒瀆する者は、手足を切り刻まれ、その家は汚物の山にされる。このように救い出すことのできる神は、ほかにいないからだ。」
29Cho nên ta ban chiếu chỉ nầy: Bất kỳ dân nào, nước nào, thứ tiếng nào, hễ có người nói xấu đến Đức Chúa Trời của Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô, thì sẽ bị phân thây, nhà nó sẽ phải thành ra đống phân, vì không có thần nào khác có thể giải cứu được thể nầy.
30それから王は、シャデラク、メシャク、アベデ・ネゴをバビロン州でさらに高い地位に上げた。
30Vua bèn thăng chức cho Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô trong tỉnh Ba-by-lôn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.