Даниїла 3
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Царь Навуходонозор зробив був золотого ідола на шістьдесять ліктїв заввишки, на шість ліктїв завширшки, поставив його на полі Деїрі, в краю Вавилонському,
1Vua Nê-bu-cát-nết-sa làm một pho tượng bằng vàng, cao sáu mươi cu-đê và ngang sáu cu-đê, để đứng trong đồng bằng Đu-ra, thuộc tỉnh Ba-by-lôn.
2І послав царь Навуходонозор зібрати сатрапів, намісників, воєвод, найстарших суддїв, скарбників, радників, урядників і всїх володарів по областях, щоб прийшли на посьвятини боввана, що його царь Навуходонозор поставив.
2Đoạn, vua Nê-bu-cát-nết-sa sai nhóm các quan trấn thủ, lãnh binh, các công tước, các quan đề hình, thủ kho, các nghị viên, quản đốc, và các quan làm đầu các tỉnh, để dự lễ khánh thành pho tượng mà vua Nê-bu-cát-nết-sa đã dựng lên.
3І зібрались сатрапи, намісники, воєводи, найстарші суддї, скарбники, радники, урядники й усї володарі по областях на посьвятини боввана, що його царь Навуходонозор виставив.
3Vậy, các quan trấn thủ, lãnh binh, các công tước, các quan đề hình, thủ kho, các nghị viên, quản đốc, và hết thảy những người làm đầu các tỉnh đều nhóm lại để dự lễ khánh thành pho tượng mà vua Nê-bu-cát-nết-sa đã dựng lên; và họ đứng trước pho tượng mà vua Nê-bu-cát-nết-sa đã dựng.
4Тодї закричав окличник голосно: Оповіщається вам, народи, племена й мови:
4Bấy giờ sứ giả rao lớn tiếng lên rằng: Các dân, các nước, các thứ tiếng, đây nầy, lịnh truyền cho các ngươi.
5В ту хвилю, як почуєте гук труби, сопілки, цитри, цївницї, гусел і симфонїї, і всяких музичних приборів, припадайте ниць і поклонїтесь золотому образові на стовпі, що його царь Навуходонозор виставив;
5Khi nào các ngươi nghe tiếng còi, kèn, đàn cầm, đàn sắt, quyển, sáo và các thứ nhạc khí, thì khá sấp mình xuống để thờ lạy tượng vàng mà vua Nê-bu-cát-nết-sa đã dựng.
6А хто не впаде й не поклониться, буде зараз вкинутий в піч, розпалену огнем!
6Kẻ nào không sấp mình xuống và không thờ lạy, tức thì sẽ phải quăng vào giữa lò lửa hực.
7Тим то наколи всї народи почули голос труби, сопілки, цитри, цївницї, гусел і всяких музичних приборів, то й попадали всї народи, племена й язики й поклонились золотому ідолові, що його поставив царь Навуходонозор.
7Vậy nên, khi các dân nghe tiếng còi, kèn, đàn cầm, đàn sắt, quyển, và các thứ nhạc khí, thì các dân, các nước, các thứ tiếng, thảy đều sấp mình xuống, và thờ lạy pho tượng vàng mà vua Nê-bu-cát-nết-sa đã dựng.
8Саме в той час приступили деякі Халдейцї з доносом на Юдеїв.
8Khi ấy, có mấy người Canh-đê đến gần để tố cáo những người Giu-đa.
9Вони сказали цареві Навуходонозорові: Царю, жий по віки!
9Vậy họ cất tiếng và tâu cùng vua Nê-bu-cát-nết-sa rằng: Hỡi vua, nguyền vua sống đời đời!
10Ти, царю, дав приказ, щоб кожна людина, як почує голос труби, сопілки, цитри, цївницї, гусел і симфонїї та других музичних приборів, впала й поклонилась золотому образові,
10Hỡi vua, chính vua đã ra lịnh, hễ người nào nghe tiếng còi, kèn, đàn cầm, đàn sắt, quyển, sáo và các thứ nhạc khí, thì phải sấp mình xuống để thờ lạy tượng vàng;
11А хто не впаде й не поклониться, той буде вкинений в розпалену піч.
11và kẻ nào không sấp mình xuống để thờ lạy tượng đó, sẽ phải quăng vào giữa lò lửa hực.
12Та мужі Юдейські, котрих ти настановив над справами краю Вавилонського, Седрах, Мисах та Авденаго, — сї мужі нехтують твоїм приказом, царю; вони богів твоїх не шанують, та й золотій подобинї, що ти її оце поставив, не кланяються.
12Vả, ở đây có mấy người Giu-đa kia mà vua đã lập lên cai trị tỉnh Ba-by-lôn, tức là Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô; hỡi vua, những người ấy không kiêng nể vua một chút nào. Họ chẳng thờ các thần của vua, và chẳng lạy tượng vàng vua đã dựng.
13Тодї звелїв Навуходонозор у гнїві й лютостї привести Седраха, Мисаха й Авденаго; й зараз приведено сих мужів перед царя.
13Bấy giờ, vua Nê-bu-cát-nết-sa tức mình nổi giận, truyền điệu Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô đến, thì những người đó bị điệu đến trước mặt vua.
14І промовив до них Навуходонозор: Не вже ж ви, Седрах, Мисах і Авденаго, маєте на думцї богів моїх не шанувати й золотій подобинї, що я поставив, не кланятись?
14Vua Nê-bu-cát-nết-sa cất tiếng nói cùng họ rằng: Hỡi Sa-đơ-rắc, Mê-sác, A-bết-Nê-gô, có phải các ngươi cố ý không thờ thần ta và không lạy tượng vàng mà ta đã dựng lên chăng?
15Од тепер, коли ви на се готові, — як тільки почуєте гук труби, сопілки, цитри, цївницї, гусел, симфонїї та инших музичних приборів, припадайте й поклоняйтесь подобинї, що я її зробив; коли не поклонитесь, то зараз будете вкинуті в палаючу піч, а тодї котрий бог визволить вас з моєї руки?
15Vậy bây giờ, khi các ngươi nghe tiếng còi, kèn, đàn cầm, đàn sắt, quyển, sáo và các thứ nhạc khí, mà các ngươi sẵn sàng sấp mình xuống đất để quì lạy pho tượng mà ta đã làm nên, thì được; nhưng nếu các ngươi không quì lạy, thì chính giờ đó các ngươi sẽ phải quăng vào giữa lò lửa hực. Rồi thần nào có thể giải cứu các ngươi khỏi tay ta?
16І відповіли Седрах, Мисах і Авденаго, і сказали до царя Навуходонозора: Шкода нам відповідати на се.
16Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô tâu lại cùng vua rằng: Hỡi Nê-bu-cát-nết-sa, về sự nầy, không cần chi chúng tôi tâu lại cho vua.
17Бог наш, котрому ми служимо, може нас із палаючої печі й з руки твоєї, царю, визволити;
17Nầy, hỡi vua! Đức Chúa Trời mà chúng tôi hầu việc, có thể cứu chúng tôi thoát khỏi lò lửa hực, và chắc cứu chúng tôi khỏi tay vua.
18А коли б се й не сталось, то нехай тобі, царю, буде звісно, що ми твоїм богам служити не будемо й золотій подобинї, котру ти поставив, не поклонимось.
18Dầu chẳng vậy, hỡi vua, xin biết rằng chúng tôi không hầu việc các thần của vua, và không thờ phượng pho tượng vàng mà vua đã dựng.
19Тодї Навуходонозор загорівся лютостю, а вигляд його обличчя змінився проти Седраха, Мисаха й Авденаго, й приказав розпалити піч в сїм разів горячійше, нїж її звичайно натоплювано,
19Bấy giờ, vua Nê-bu-cát-nết-sa cả giận, biến sắc mặt nghịch cùng Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô; và cất tiếng truyền đốt lò lửa nóng gấp bảy lần hơn lúc bình thường đã đốt.
20І звелїв найдужшим чоловікам із свого війська повязати Седраха, Мисаха й Авденаго та й вкинути їх у піч, розпалену огнем.
20Vua sai mấy người mạnh bạo kia trong đạo binh mình trói Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô, mà quăng vào lò lửa hực.
21І зараз повязано сих мужів та й у їх спідній й верхній одежі і в завоях на голові і в иншому убраннї вкинуто їх у піч, розпалену огнем.
21Tức thì các người ấy bị trói luôn với quần trong, áo dài, áo ngắn và các áo xống khác, rồi người ta quăng họ vào giữa lò lửa hực.
22Та позаяк приказ царів був суворий, а піч була розпалена незвичайно, то полумя від огню вбило тих людей, що вкидали Седраха, Мисаха та Авденаго.
22Nhân vì mạng vua truyền kíp lắm, mà lò lửa thì đốt nóng lạ thường, nên những người quăng Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô bị ngọn lửa cháy chết.
23А сї три мужі — Седрах, Мисах та Авденаго — впали в розпалену огнем піч, повязані.
23Còn ba người, Sa-đơ-rắc, Mê-sác, A-bết-Nê-gô, vẫn bị trói mà rơi vào giữa lò lửa hực.
24Царь Навуходонозор здивувався і встав швидко й сказав до своїх вельмож: Чи не трьох же мужів ми вкинули в огонь, повязаних? Вони відповіли цареві: Справдї так, царю!
24Bấy giờ, vua Nê-bu-cát-nết-sa lấy làm lạ, vội vàng đứng dậy, cất tiếng nói cùng các nghị viên rằng: Những kẻ bị ta trói mà quăng vào giữa lửa có phải là ba người không? Họ tâu cùng vua rằng: Tâu vua, phải.
25На це промовив він: Та бо я бачу чотирі мужі неповязані, що ходять в полумї, та й не видко на них ушкоди; й вид четвертого схожий на сина Божого (ангела).
25Vua lại nói, Nầy, ta thấy bốn người không có bị trói, bước đi giữa lửa mà chẳng bị thương; và hình dong của người thứ tư giống như một con trai của các thần.
26Тодї приступив Навуходонозор до челюстей печі, розпаленої огнем, і промовив: Седраше, Мисаше й Авденаже, ви слуги Бога найвисшого! вийдїть і приступіть ближше! Тодї Седрах, Мисах і Авденаго вийшли з посеред полумя.
26Đoạn, vua Nê-bu-cát-nết-sa đến gần cửa lò lửa hực, cất tiếng nói rằng: Hỡi Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô, là tôi tớ của Đức Chúa Trời Rất Cao, hãy ra và lại đây! Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô bèn từ giữa đám lửa mà ra.
27І зійшовшись сатрапи, намісники, отамани й радники цареві, завважали, що огонь над тїлами сих мужів не мав сили, й волоссє на голові в них не осмалилось, та й одежа на них не змінилась, а навіть і запаху огню не чути було від них.
27Các quan trấn thủ, lãnh binh, các người cai trị và các nghị viên của vua đều nhóm lại, thấy lửa không có quyền làm hại thân thể ba người ấy được, cũng chẳng có một sợi tóc nào trên đầu họ bị sém; áo xống họ chẳng bị si sứt chút nào, và mùi lửa cũng chẳng qua trên họ.
28Тодї промовив Навуходонозор: Славен Бог Седрахів, Мисахів і Авденагів, що послав ангела свого та й визволив слуг своїх, що покладали надїю на нього й не послухали приказу царського й віддали свої тїла (огневі), щоб не служити й не покланятись иншому богові, окрім Бога свого!
28Vua Nê-bu-cát-nết-sa lại cất tiếng nói rằng: Đáng ngợi khen Đức Chúa Trời của Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô! Ngài đã sai thiên sứ Ngài và giải cứu các tôi tớ Ngài nhờ cậy Ngài, họ đã trái mạng vua, và liều bỏ thân thể mình, hầu để không hầu việc và không thờ phượng thần nào khác ngoài Đức Chúa Trời mình.
29Тим же то дається від мене приказ, щоб кожного спроміж всякого народу, племени чи язика, хто б виповів зневагу проти Бога Седрахового, Мисахового й Авденагового, порубано на шматки, а його дім обернено в розвалища; бо нема иншого Бога, що міг би так спасати.
29Cho nên ta ban chiếu chỉ nầy: Bất kỳ dân nào, nước nào, thứ tiếng nào, hễ có người nói xấu đến Đức Chúa Trời của Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô, thì sẽ bị phân thây, nhà nó sẽ phải thành ra đống phân, vì không có thần nào khác có thể giải cứu được thể nầy.
30Тодї поставив царь високо Седраха, Мисаха й Авденага в краю Вавилонському.
30Vua bèn thăng chức cho Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô trong tỉnh Ba-by-lôn.
31Навуходонозор, царь, усїм народам, племенам і мовам, що живуть по всїй країнї: Нехай вам мир умножуєсь!
no verse 31 in this text
32Сподобалось менї, про знамена й чудеса, які вчинив надо мною Найвисший Бог, оповістити вам.
no verse 32 in this text
33О, які великі знамена його й які потужні чудеса його! Царство його — царство віковічне, й володїннє його — від родів до родів.
no verse 33 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.