ダニエル書
Chapter 5

ダニエル書

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ベルシャツァル王は千人の貴族たちのために盛大な宴会を催し、その千人を前にぶどう酒を飲んだ。
1Vua Bên-xát-sa dọn tiệc lớn đãi một ngàn đại thần mình, và vua uống rượu trước mặt họ.
2ベルシャツァルはぶどう酒を味わっている時、父ネブカドネザルがエルサレムの神殿から持ち出した金と銀の器を運んで来るよう命じた。王と貴族たち、妻たち、そばめたちが、それらの器で飲むためであった。
2Vua Bên-xát-sa đang nhấm rượu, truyền đem những khí mạnh bằng vàng và bạc mà vua Nê-bu-cát-nết-sa, cha mình, đã lấy trong đền thờ tại Giê-ru-sa-lem, hầu cho vua và các đại thần, cùng các hoàng hậu và cung phi vua dùng mà uống.
3そこで人々は、エルサレムにある神の宮から持ち出された金の器を運んで来た。王と貴族たち、妻たち、そばめたちは、それらの器で飲んだ。
3Người ta bèn đem đến những khí mạnh bằng vàng đã lấy từ trong đền thờ của nhà Đức Chúa Trời, tại Giê-ru-sa-lem; và vua cùng các đại thần, các hoàng hậu và cung phi mình dùng mà uống.
4彼らはぶどう酒を飲み、金、銀、青銅、鉄、木、石の神々をほめたたえた。
4Vậy họ uống rượu và ngợi khen các thần bằng vàng, bằng bạc, bằng đồng, bằng sắt, bằng gỗ và bằng đá.
5その時すぐに、人の手の指が現れ、王宮の壁のしっくいに、燭台の近くで文字を書いた。王は文字を書く手を見た。
5Chính giờ đó, co những ngón tay của bàn tay người hiện ra, viết trên vôi tường cung vua, đối ngay chỗ để chân đèn; và vua trông thấy phần bàn tay đó đang viết.
6すると王の顔色が変わり、その思いが彼を不安にした。腰の力は抜け、両膝が打ち合った。
6Bấy giờ vua biến sắc mặt, các ý tưởng làm cho vua bối rối; các xương lưng rời khớp ra, và hai đầu gối chạm vào nhau.
7王は大声で、まじない師、カルデア人、占い師たちを連れて来るよう叫んだ。そしてバビロンの知者たちに言った。「この文字を読み、その解き明かしを私に示す者は、紫の衣を着せられ、首に金の鎖を掛けられ、王国の第三の支配者となる。」
7Vua kêu lớn tiếng truyền vời các thuật sĩ, người Canh-đê, và thầy bói đến. Đoạn, vua cất tiếng và nói cùng những bác sĩ của Ba-by-lôn rằng: Ai đọc được chữ nầy và giải nghĩa ra cho ta, thì sẽ được mặc màu tía, được đeo vòng vàng vào cổ, và được dự bật thứ ba trong việc chánh trị nhà nước.
8そこで王の知者たちは皆入って来たが、その文字を読むことも、その解き明かしを王に知らせることもできなかった。
8Bấy giờ hết thảy bác sĩ của vua đều vào; nhưng họ không đọc được chữ, cũng không thể cắt nghĩa cho vua được.
9そのためベルシャツァル王は非常に不安になり、顔色が変わった。貴族たちも当惑した。
9Vua Bên-xát-sa lấy làm bối rối lắm; sắc mặt người đổi đi; các quan đại thần đều bỡ ngỡ.
10王妃は王と貴族たちの言葉を聞いて宴会場に入って来た。王妃は言った。「王よ、永遠に生きられますように。思いを乱されず、顔色を変えないでください。
10Bà thái hậu, vì cớ lời của vua và các quan đại thần đã nói, bèn vào trong phòng tiệc, cất tiếng nói rằng: Hỡi vua, chúc vua sống đời đời! Xin vua chớ để tư tưởng bối rối, chớ đổi sắc mặt đi!
11あなたの王国には、聖なる神々の霊が宿っている一人の者がいます。あなたの父の時代、その者には、神々の知恵のような光と悟りと知恵があることが分かりました。あなたの父ネブカドネザル王、そうです、あなたの父である王は、彼を呪術師、まじない師、カルデア人、占い師たちの長に任命しました。
11Trong nước vua có một người, linh của các thần thánh ở trong nó. Về đời vua cha, người ta thấy trong nó có ánh sáng, sự thông minh, khôn ngoan, như sự khôn ngoan của các vì thần. Vậy nên vua Nê-bu-cát-nết-sa, cha vua, chính cha vua, đã lập người lên làm đầu các đồng bóng, thuật sĩ, người Canh-đê và thầy bói,
12王がベルテシャツァルと名づけたこのダニエルには、すぐれた霊、知識、悟り、夢を解き明かす力、難解な言葉を明らかにする力、難問を解く力があることが分かったからです。今、ダニエルをお呼びください。彼がその解き明かしを示すでしょう。」
12bởi vì Đa-ni-ên mà vua đã đặt tên là Bên-tơ-xát-sa, trong người có linh tánh tốt lành, có sự thông biết và khôn sáng để giải được những điềm chiêm bao, cắt nghĩa được những câu kín nhiệm, và làm cho những sự hồ nghi tan chảy. Vậy bây giờ hãy sai gọi Đa-ni-ên, và người sẽ giải nghĩa cho.
13そこでダニエルは王の前に連れて来られた。王はダニエルに言った。「あなたは、私の父である王がユダから連れて来た、ユダの捕囚の者たちの一人、あのダニエルか。
13Bấy giờ Đa-ni-ên được đem đến trước mặt vua. Đoạn, vua cất tiếng nói cùng Đa-ni-ên rằng: Ngươi có phải là Đa-ni-ên, một trong các con cái phu tù Giu-đa, mà vua cha ta đã điệu từ Giu-đa về chăng?
14私は、神々の霊があなたの内にあり、光と悟りとすぐれた知恵があなたにあると聞いている。
14Ta đã nghe nói về ngươi rằng linh của các thần ở trong ngươi, và người ta đã thấy trong ngươi có ánh sáng, sự thông minh, và khôn ngoan lạ thường.
15今、知者とまじない師たちが私の前に連れて来られ、この文字を読み、その解き明かしを私に知らせるよう求められた。しかし彼らは、このことの解き明かしを示すことができなかった。
15Bây giờ những bác sĩ và thuật sĩ đã được đem đến trước mặt ta để đọc những chữ nầy và giải nghĩa cho ta; nhưng họ không giải nghĩa được.
16だが私は、あなたが解き明かしをし、難問を解くことができると聞いている。今、もしこの文字を読み、その解き明かしを私に知らせることができるなら、あなたは紫の衣を着せられ、首に金の鎖を掛けられ、王国の第三の支配者となる。」
16Ta nghe nói rằng ngươi có thể giải nghĩa và làm cho những sự hồ nghi tan chảy. Vậy nếu ngươi đọc được chữ nầy và giải nghĩa cho ta, thì sẽ được mặc màu tía, sẽ mang vòng vàng nơi cổ, và dự chức thứ ba trong việc chánh trị nhà nước.
17するとダニエルは王の前で答えた。「贈り物はご自分のものになさり、報酬はほかの人にお与えください。それでも私は、その文字を王に読み、その解き明かしをお知らせします。
17Bấy giờ Đa-ni-ên cất tiếng và nói trước mặt vua rằng: Vua hãy giữ lại của ban thưởng, và lễ vật vua hãy ban cho kẻ khác! Dầu vậy, tôi sẽ đọc chữ viết đó và giải nghĩa cho vua.
18王よ、いと高き神は、あなたの父ネブカドネザルに、王国と偉大さと栄光と威厳をお与えになりました。
18Hỡi vua, Đức Chúa Trời Rất Cao đã ban ngôi vua và quyền thế lớn, sự tôn vinh và uy nghiêm cho cha vua là Nê-bu-cát-nết-sa.
19神が彼に与えられた偉大さのために、あらゆる民族、国民、言語の者たちは彼の前で震え、恐れました。彼は自分の望む者を殺し、自分の望む者を生かしました。自分の望む者を高くし、自分の望む者を低くしました。
19Vì cớ Ngài đã ban cho người quyền to, thì hết thảy các dân, các nước, các thứ tiếng đều run rẩy trước mặt người, và sợ hãi người. Người muốn giết ai thì giết, và muốn để ai sống thì để. Người nâng ai cao lên hay hạ ai thấp xuống thì tùy ý người.
20しかし、心が高ぶり、霊がかたくなになって傲慢に振る舞った時、彼は王座から退けられ、その栄光を奪われました。
20Nhưng vì lòng người tự cao, và tánh người cứng cỏi, làm một cách kiêu ngạo, nên người bị truất mất ngôi vua và lột hết sự vinh hiển.
21彼は人々の中から追い出され、その心は獣の心のようになり、野ろばとともに住みました。牛のように草を食べさせられ、その体は天の露にぬれました。ついに彼は、いと高き神が人間の王国を支配し、御心にかなう者をその上に立てられることを知りました。
21Người bị đuổi khỏi giữa các con trai loài người; lòng người trở nên giống như lòng súc vật, và chỗ ở người thì cùng với những lừa rừng. Người bị nuôi bằng cỏ như bò, và thân người bị nhuần thấm sương móc trên trời, cho đến khi người nhận biết rằng Đức Chúa Trời Rất Cao cai trị trong nước loài người, và Ngài muốn lập ai lên đó tùy ý.
22その息子であるベルシャツァルよ、あなたはこれらすべてを知っていながら、心を低くしませんでした。
22Hỡi vua Bên-xát-sa, con của người, vua cũng vậy, dầu vua đã biết hết các việc ấy, mà lòng vua cũng không chịu nhún nhường chút nào;
23かえって天の主に逆らって自分を高くしました。人々は主の宮の器をあなたの前に運び、あなたと貴族たち、妻たち、そばめたちは、それらの器でぶどう酒を飲みました。あなたは、見ることも、聞くことも、知ることもない銀、金、青銅、鉄、木、石の神々をほめたたえました。しかし、あなたの息を御手に握り、あなたのすべての道を支配しておられる神をあがめませんでした。
23nhưng vua đã lên mình nghịch cũng Chúa trên trời, mà khiến đem đến trước vua những khí mạnh của nhà Ngài, và dùng mà uống rượu, cùng với các quan đại thần, các hoàng hậu và cung phi vua. Vua cũng đã tôn vinh thần bằng bạc, bằng vàng, bằng đồng, bằng sắt, bằng gỗ và bằng đá, là những thần không thấy không nghe không biết gì; và vua không thờ phượng Đức Chúa Trời là Đấng cầm trong tay Ngài hơi thở và hết thảy các đường lối của vua.
24それで、その方のもとから手が遣わされ、この文字が書き記されたのです。
24Vậy nên từ nơi Ngài đã sai phần bàn tay nầy đến, và chữ đó đã vạch ra.
25書き記された文字はこれです。『メネ、メネ、テケル、ウ・パルシン。』
25Những chữ đã vạch ra như sau nầy: Mê-nê, Mê-nê, Tê-ken, U-phác-sin.
26その意味はこうです。 メネ。神はあなたの王国の日数を数え、それを終わりにされた。
26Nầy là nghĩa những chữ đó: Mê-nê là: Đức Chúa Trời đã đếm nước vua và khiến nó đến cuối cùng.
27テケル。あなたは秤で量られ、足りないことが分かった。
27Tê-ken là: Vua đã bị cân trên cái cân, và thấy là kém thiếu.
28ペレス。あなたの王国は分けられ、メディア人とペルシア人に与えられた。」
28Phê-rết là: Nước vua bị chia ra, được ban cho người Mê-đi và người Phe-rơ-sơ.
29そこでベルシャツァルは命じて、ダニエルに紫の衣を着せ、首に金の鎖を掛けさせた。そして、彼を王国の第三の支配者とする布告を出した。
29Tức thì, theo lịnh truyền của vua Bên-xát-sa, người ta mặc màu tía cho Đa-ni-ên; đeo vào cổ người một vòng vàng, và rao ra rằng người được dự chức thứ ba trong việc chánh trị nhà nước.
30その夜、カルデア人の王ベルシャツァルは殺された。
30Ngay đêm đó, vua người Canh-đê là Bên-xát-sa bị giết.
31メディア人ダリヨスが、六十二歳ほどで王国を受け継いだ。
31Rồi Đa-ri-út là người Mê-đi được nước, bấy giờ tuổi người độ sáu mươi hai.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.