Даниел 5
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ымпэратул Белшацар а фэкут ун маре оспэц челор о мие де май-марь ай луй ши а бэут вин ынаинтя лор.
1Vua Bên-xát-sa dọn tiệc lớn đãi một ngàn đại thần mình, và vua uống rượu trước mặt họ.
2Ши, ын кефул винулуй, а порунчит сэ адукэ васеле де аур ши де арӂинт пе каре ле луасе татэл сэу, Небукаднецар, дин Темплул де ла Иерусалим, ка сэ бя ку еле ымпэратул ши май-марий луй, невестеле ши циитоареле луй.
2Vua Bên-xát-sa đang nhấm rượu, truyền đem những khí mạnh bằng vàng và bạc mà vua Nê-bu-cát-nết-sa, cha mình, đã lấy trong đền thờ tại Giê-ru-sa-lem, hầu cho vua và các đại thần, cùng các hoàng hậu và cung phi vua dùng mà uống.
3Ау адус ындатэ васеле де аур каре фусесерэ луате дин Темплу, дин Каса луй Думнезеу дин Иерусалим, ши ау бэут дин еле ымпэратул ши май-марий луй, невестеле ши циитоареле луй.
3Người ta bèn đem đến những khí mạnh bằng vàng đã lấy từ trong đền thờ của nhà Đức Chúa Trời, tại Giê-ru-sa-lem; và vua cùng các đại thần, các hoàng hậu và cung phi mình dùng mà uống.
4Ау бэут вин ши ау лэудат пе думнезеий де аур, де арӂинт, де арамэ ши де фер, де лемн ши де пятрэ.
4Vậy họ uống rượu và ngợi khen các thần bằng vàng, bằng bạc, bằng đồng, bằng sắt, bằng gỗ và bằng đá.
5Ын клипа ачея, с-ау арэтат деӂетеле уней мынь де ом ши ау скрис ын фаца сфешникулуй, пе тенкуяла зидулуй палатулуй ымпэрэтеск. Ымпэратул а вэзут ачастэ букатэ де мынэ каре а скрис.
5Chính giờ đó, co những ngón tay của bàn tay người hiện ra, viết trên vôi tường cung vua, đối ngay chỗ để chân đèn; và vua trông thấy phần bàn tay đó đang viết.
6Атунч, ымпэратул а ынгэлбенит ши гындуриле атыт л-ау тулбурат кэ и с-ау десфэкут ынкеетуриле шолдурилор ши ӂенункий и с-ау избит унул де алтул.
6Bấy giờ vua biến sắc mặt, các ý tưởng làm cho vua bối rối; các xương lưng rời khớp ra, và hai đầu gối chạm vào nhau.
7Ымпэратул а стригат ын гура маре сэ и се адукэ чититорий ын стеле, халдеений ши гичиторий. Апой ымпэратул а луат кувынтул ши а зис ынцелепцилор Бабилонулуй: „Орьчине ва путя чити скрисоаря ачаста ши мь-о ва тылкуи ва фи ымбрэкат ку пурпурэ, ва пурта ун лэнцишор де аур ла гыт ши ва авя локул ал трейля ын кырмуиря ымпэрэцией.”
7Vua kêu lớn tiếng truyền vời các thuật sĩ, người Canh-đê, và thầy bói đến. Đoạn, vua cất tiếng và nói cùng những bác sĩ của Ba-by-lôn rằng: Ai đọc được chữ nầy và giải nghĩa ra cho ta, thì sẽ được mặc màu tía, được đeo vòng vàng vào cổ, và được dự bật thứ ba trong việc chánh trị nhà nước.
8Тоць ынцелепций ымпэратулуй ау интрат, дар н-ау путут нич сэ читяскэ скрисоаря ши нич с-о тылкуяскэ ымпэратулуй.
8Bấy giờ hết thảy bác sĩ của vua đều vào; nhưng họ không đọc được chữ, cũng không thể cắt nghĩa cho vua được.
9Дин причина ачаста, ымпэратул Белшацар с-а ынспэймынтат фоарте таре, фаца и с-а ынгэлбенит ши май-марий луй ау рэмас ынкремениць.
9Vua Bên-xát-sa lấy làm bối rối lắm; sắc mặt người đổi đi; các quan đại thần đều bỡ ngỡ.
10Ымпэрэтяса, ла аузул кувинтелор ымпэратулуй ши май-марилор луй, а интрат ын одая оспэцулуй, а луат кувынтул ши а ворбит астфел: „Сэ трэешть вешник, ымпэрате! Сэ ну те тулбуре гындуриле тале ши сэ ну ци се ынгэлбеняскэ фаца!
10Bà thái hậu, vì cớ lời của vua và các quan đại thần đã nói, bèn vào trong phòng tiệc, cất tiếng nói rằng: Hỡi vua, chúc vua sống đời đời! Xin vua chớ để tư tưởng bối rối, chớ đổi sắc mặt đi!
11Ын ымпэрэция та есте ун ом каре аре ын ел духул думнезеилор челор сфинць, ши, пе время татэлуй тэу, с-ау гэсит ла ел луминь, причепере ши о ынцелепчуне думнезеяскэ. Де ачея ымпэратул Небукаднецар, татэл тэу, да, татэл тэу, ымпэрате, л-а пус май-маре песте врэжиторь, чититорь ын стеле, халдеень, гичиторь,
11Trong nước vua có một người, linh của các thần thánh ở trong nó. Về đời vua cha, người ta thấy trong nó có ánh sáng, sự thông minh, khôn ngoan, như sự khôn ngoan của các vì thần. Vậy nên vua Nê-bu-cát-nết-sa, cha vua, chính cha vua, đã lập người lên làm đầu các đồng bóng, thuật sĩ, người Canh-đê và thầy bói,
12ши ануме пентру кэ с-а гэсит ла ел, ла Даниел, нумит де ымпэрат Белтшацар, ун дух ыналт, штиинцэ ши причепере, путинца сэ тылкуяскэ виселе, сэ лэмуряскэ ынтребэриле греле ши сэ дезлеӂе лукруриле ынкылчите. Сэ фие кемат дар Даниел, ши ел ыць ва да тылкуиря!”
12bởi vì Đa-ni-ên mà vua đã đặt tên là Bên-tơ-xát-sa, trong người có linh tánh tốt lành, có sự thông biết và khôn sáng để giải được những điềm chiêm bao, cắt nghĩa được những câu kín nhiệm, và làm cho những sự hồ nghi tan chảy. Vậy bây giờ hãy sai gọi Đa-ni-ên, và người sẽ giải nghĩa cho.
13Атунч, Даниел а фост адус ынаинтя ымпэратулуй. Ымпэратул а луат кувынтул ши а зис луй Даниел: „Ту ешть Даниел ачела, унул дин принший де рэзбой ай луй Иуда, пе каре й-а адус аич дин Иуда татэл меу, ымпэратул?
13Bấy giờ Đa-ni-ên được đem đến trước mặt vua. Đoạn, vua cất tiếng nói cùng Đa-ni-ên rằng: Ngươi có phải là Đa-ni-ên, một trong các con cái phu tù Giu-đa, mà vua cha ta đã điệu từ Giu-đa về chăng?
14Ам афлат деспре тине кэ ай ын тине духул думнезеилор ши кэ ла тине се гэсеск луминь, причепере ши о ынцелепчуне немайпоменитэ.
14Ta đã nghe nói về ngươi rằng linh của các thần ở trong ngươi, và người ta đã thấy trong ngươi có ánh sáng, sự thông minh, và khôn ngoan lạ thường.
15Ау адус ынаинтя мя пе ынцелепць ши пе чититорий ын стеле, ка сэ читяскэ скриеря ачаста ши сэ мь-о тылкуяскэ, дар н-ау путут сэ тылкуяскэ ачесте кувинте.
15Bây giờ những bác sĩ và thuật sĩ đã được đem đến trước mặt ta để đọc những chữ nầy và giải nghĩa cho ta; nhưng họ không giải nghĩa được.
16Ам афлат кэ ту поць сэ тылкуешть ши сэ дезлеӂь ынтребэрь греле; акум, дакэ вей путя сэ читешть скриеря ачаста ши сэ мь-о тылкуешть, вей фи ымбрэкат ку пурпурэ, вей пурта ун лэнцишор де аур ла гыт ши вей авя локул ал трейля ын кырмуиря ымпэрэцией!”
16Ta nghe nói rằng ngươi có thể giải nghĩa và làm cho những sự hồ nghi tan chảy. Vậy nếu ngươi đọc được chữ nầy và giải nghĩa cho ta, thì sẽ được mặc màu tía, sẽ mang vòng vàng nơi cổ, và dự chức thứ ba trong việc chánh trị nhà nước.
17Даниел а рэспунс ындатэ ынаинтя ымпэратулуй: „Цине-ць даруриле ши дэ алтуя рэсплэтириле тале! Тотушь вой чити ымпэратулуй скриеря ши й-о вой тылкуи.
17Bấy giờ Đa-ni-ên cất tiếng và nói trước mặt vua rằng: Vua hãy giữ lại của ban thưởng, và lễ vật vua hãy ban cho kẻ khác! Dầu vậy, tôi sẽ đọc chữ viết đó và giải nghĩa cho vua.
18Ымпэрате, Думнезеул чел Пряыналт дэдусе татэлуй тэу, Небукаднецар, ымпэрэцие, мэриме, славэ ши стрэлучире
18Hỡi vua, Đức Chúa Trời Rất Cao đã ban ngôi vua và quyền thế lớn, sự tôn vinh và uy nghiêm cho cha vua là Nê-bu-cát-nết-sa.
19ши, дин причина мэримий пе каре й-о дэдусе, тоате попоареле, нямуриле, оамений де тоате лимбиле се темяу ши тремурау ынаинтя луй. Кэч ымпэратул омора пе чине воя ши лэса ку вяцэ пе чине воя; ынэлца пе чине воя ши кобора пе чине воя.
19Vì cớ Ngài đã ban cho người quyền to, thì hết thảy các dân, các nước, các thứ tiếng đều run rẩy trước mặt người, và sợ hãi người. Người muốn giết ai thì giết, và muốn để ai sống thì để. Người nâng ai cao lên hay hạ ai thấp xuống thì tùy ý người.
20Дар, кынд и с-а ынгымфат инима ши и с-а ымпетрит духул пынэ ла мындрие, а фост арункат де пе скаунул луй ымпэрэтеск ши а фост деспуят де слава луй;
20Nhưng vì lòng người tự cao, và tánh người cứng cỏi, làm một cách kiêu ngạo, nên người bị truất mất ngôi vua và lột hết sự vinh hiển.
21а фост изгонит дин мижлокул копиилор оаменилор, инима и с-а фэкут ка а фярелор ши а локуит ла ун лок ку мэгарий сэлбатичь; й-ау дат сэ мэнынче ярбэ ка ла бой, ши трупул й-а фост удат ку роуа черулуй, пынэ кынд а рекуноскут кэ Думнезеул чел Пряыналт стэпынеште песте ымпэрэция оаменилор ши кэ о дэ куй вря.
21Người bị đuổi khỏi giữa các con trai loài người; lòng người trở nên giống như lòng súc vật, và chỗ ở người thì cùng với những lừa rừng. Người bị nuôi bằng cỏ như bò, và thân người bị nhuần thấm sương móc trên trời, cho đến khi người nhận biết rằng Đức Chúa Trời Rất Cao cai trị trong nước loài người, và Ngài muốn lập ai lên đó tùy ý.
22Дар ту, Белшацар, фиул луй, ну ць-ай смерит инима, мэкар кэ ай штиут тоате ачесте лукрурь.
22Hỡi vua Bên-xát-sa, con của người, vua cũng vậy, dầu vua đã biết hết các việc ấy, mà lòng vua cũng không chịu nhún nhường chút nào;
23Чи те-ай ынэлцат ымпотрива Домнулуй черурилор; васеле дин Каса Луй ау фост адусе ынаинтя та ши аць бэут вин ку еле, ту ши май-марий тэй, невестеле ши циитоареле тале; ай лэудат пе думнезеий де арӂинт, де аур, де арамэ, де фер, де лемн ши де пятрэ, каре нич ну вэд, нич н-ауд ши нич ну причеп нимик, ши н-ай слэвит пе Думнезеул ын мына кэруя се афлэ суфларя та ши тоате кэиле тале!
23nhưng vua đã lên mình nghịch cũng Chúa trên trời, mà khiến đem đến trước vua những khí mạnh của nhà Ngài, và dùng mà uống rượu, cùng với các quan đại thần, các hoàng hậu và cung phi vua. Vua cũng đã tôn vinh thần bằng bạc, bằng vàng, bằng đồng, bằng sắt, bằng gỗ và bằng đá, là những thần không thấy không nghe không biết gì; và vua không thờ phượng Đức Chúa Trời là Đấng cầm trong tay Ngài hơi thở và hết thảy các đường lối của vua.
24Де ачея а тримис Ел ачест кап де мынэ каре а скрис скриеря ачаста.
24Vậy nên từ nơi Ngài đã sai phần bàn tay nầy đến, và chữ đó đã vạch ra.
25Ятэ ынсэ скриеря каре а фост скрисэ: ‘Нумэрат, нумэрат, кынтэрит ши ымпэрцит! ’
25Những chữ đã vạch ra như sau nầy: Mê-nê, Mê-nê, Tê-ken, U-phác-sin.
26Ши ятэ тылкуиря ачестор кувинте. ынсямнэ кэ Думнезеу ць-а нумэрат зилеле домнией ши й-а пус капэт.
26Nầy là nghĩa những chữ đó: Mê-nê là: Đức Chúa Trời đã đếm nước vua và khiến nó đến cuối cùng.
27ынсямнэ кэ ай фост кынтэрит ын кумпэнэ ши ай фост гэсит ушор!
27Tê-ken là: Vua đã bị cân trên cái cân, và thấy là kém thiếu.
28ынсямнэ кэ ымпэрэция та ва фи ымпэрцитэ ши датэ мезилор ши першилор!”
28Phê-rết là: Nước vua bị chia ra, được ban cho người Mê-đi và người Phe-rơ-sơ.
29Ындатэ, Белшацар а дат порункэ ши ау ымбрэкат пе Даниел ку пурпурэ, й-ау пус ун лэнцишор де аур ла гыт ши ау дат де штире кэ ва авя локул ал трейля ын кырмуиря ымпэрэцией.
29Tức thì, theo lịnh truyền của vua Bên-xát-sa, người ta mặc màu tía cho Đa-ni-ên; đeo vào cổ người một vòng vàng, và rao ra rằng người được dự chức thứ ba trong việc chánh trị nhà nước.
30Дар, кяр ын ноаптя ачея, Белшацар, ымпэратул халдеенилор, а фост оморыт.
30Ngay đêm đó, vua người Canh-đê là Bên-xát-sa bị giết.
31Ши а пус мына пе ымпэрэцие Дариус Медул, каре ера ын вырстэ де шайзечь ши дой де ань.
31Rồi Đa-ri-út là người Mê-đi được nước, bấy giờ tuổi người độ sáu mươi hai.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.