Даниел
Chapter 12

Даниел

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын время ачея се ва скула мареле воевод Михаил, окротиторул копиилор попорулуй тэу; кэч ачаста ва фи о време де стрымтораре кум н-а май фост де кынд сунт нямуриле ши пынэ ла время ачаста. Дар, ын время ачея, попорул тэу ва фи мынтуит, ши ануме орьчине ва фи гэсит скрис ын карте.
1Trong kỳ đó, Mi-ca-ên, quan trưởng lớn, là đấng đứng thay mặt con cái dân ngươi sẽ chổi dậy. Lúc đó sẽ có tai nạn, đến nỗi từ khi mới có nước đến kỳ đó cũng chẳng có như vậy bao giờ. Bấy giờ, trong vòng dân sự ngươi, kẻ nào được ghi trong quyển sách kia thì sẽ được cứu.
2Мулць дин чей че дорм ын цэрына пэмынтулуй се вор скула: уний пентру вяца вешникэ ши алций пентру окарэ ши рушине вешникэ.
2Nhiều kẻ ngủ trong bụi đất sẽ thức dậy, kẻ thì để được sự sống đời đời, kẻ thì để chịu sự xấu hổ nhơ nhuốc đời đời.
3Чей ынцелепць вор стрэлучи ка стрэлучиря черулуй ши чей че вор ынвэца пе мулць сэ умбле ын неприхэнире вор стрэлучи ка стелеле ын вяк ши ын вечь де вечь.
3Những kẻ khôn sáng sẽ được rực rỡ như sự sáng trên vòng khung; và những kẻ dắt đem nhiều người về sự công bình sẽ sáng láng như các ngôi sao đời đời mãi mãi.
4Ту ынсэ, Даниеле, цине аскунсе ачесте кувинте ши печетлуеште картя пынэ ла время сфыршитулуй. Атунч, мулць о вор чити ши куноштинца ва креште.”
4Còn như ngươi, hỡi Đa-ni-ên, ngươi hãy đóng lại những lời nầy, và hãy đóng ấn sách nầy cho đến kỳ cuối cùng. Nhiều kẻ sẽ đi qua đi lại, và sự học thức sẽ được thêm lên.
5Ши еу, Даниел, м-ам уйтат ши ятэ кэ алць дой оамень стэтяу ын пичоаре, унул динкоаче де рыу ши алтул динколо де малул рыулуй.
5Bấy giờ, ta, Đa-ni-ên nhìn xem, và nầy, có hai người khác đang đứng, một người ở bờ bên nầy sông, một người ở bờ bên kia.
6Унул дин ей а зис омулуй ачелуя ымбрэкат ын хайне де ин, каре стэтя дясупра апелор рыулуй: „Кыт ва май фи пынэ ла сфыршитул ачестор минунь?”
6Một người hỏi người mặc vải gai đang đứng ở trên nước sông, rằng: Đến cuối cùng những sự lạ nầy được bao lâu?
7Ши ам аузит пе омул ачела ымбрэкат ын хайне де ин, каре стэтя дясупра апелор рыулуй; ел шь-а ридикат спре черурь мына дряптэ ши мына стынгэ ши а журат пе Чел че трэеште вешник кэ вор май фи о време, доуэ времурь ши о жумэтате де време ши кэ тоате ачесте лукрурь се вор сфырши кынд путеря попорулуй сфынт ва фи здробитэ де тот.
7Ta nghe người mặc vải gai đứng trên nước sông, người cất tay hữu và tay tả lên trời, chỉ Đấng hằng sống mà thề rằng sẽ trải qua một kỳ, những kỳ, và nửa kỳ; và khi quyền của dân thánh đã bị tan tác hết, thì các sự nầy đều xong.
8Еу ам аузит, дар н-ам ынцелес ши ам зис: „Домнул меу, каре ва фи сфыршитул ачестор лукрурь?”
8Ta, Đa-ni-ên, nghe những điều đó, nhưng ta không hiểu. Và ta nói rằng: Lạy chúa tôi, cuối cùng các sự nầy sẽ ra thể nào?
9Ел а рэспунс: „Ду-те, Даниеле! Кэч кувинтеле ачестя вор фи аскунсе ши печетлуите пынэ ла время сфыршитулуй.
9Người trả lời rằng: Hỡi Đa-ni-ên, hãy đi; bởi vì những lời nầy đã đóng lại và đóng ấn cho đến kỳ cuối cùng.
10Мулць вор фи курэциць, албиць ши лэмуриць; чей рэй вор фаче рэул ши ничунул дин чей рэй ну ва ынцелеӂе, дар чей причепуць вор ынцелеӂе.
10Sẽ có nhiều kẻ tự làm nên tinh sạch và trắng, và được luyện lọc. Nhưng những kẻ dữ sẽ cứ làm điều dữ; trong những kẻ dữ chẳng ai sẽ hiểu; song kẻ khôn sáng sẽ hiểu.
11Де ла время кынд ва ынчета жертфа некурматэ ши де кынд се ва ашеза урычуня пустииторулуй, вор май фи о мие доуэ суте ноуэзечь де зиле.
11Từ kỳ trừ bỏ của lễ thiêu hằng dâng và sự gớm ghiếc làm cho hoang vu sự được lập lên, thì sẽ có một ngàn hai trăm chín mươi ngày.
12Фериче де чине ва аштепта ши ва ажунӂе пынэ ла о мие трей суте трейзечь ши чинч де зиле!
12Phước thay cho kẻ đợi, và đến một ngàn ba trăm ba mươi lăm ngày!
13Яр ту ду-те пынэ ва вени сфыршитул; ту те вей одихни ши те вей скула ярэшь одатэ ын партя та де моштенире, ла сфыршитул зилелор.”
13Còn ngươi, hãy đi, cho đến có kỳ cuối cùng. Ngươi sẽ nghỉ ngơi; và đến cuối cùng những ngày, ngươi sẽ đứng trong sản nghiệp mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.