ダニエル書
Chapter 12

ダニエル書

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1その時、あなたの民を守るために立つ大いなる君ミカエルが立ち上がる。国が始まって以来、その時まで一度もなかったほどの苦難の時が来る。しかしその時、あなたの民、すなわち書に記されている者は皆、救い出される。
1Trong kỳ đó, Mi-ca-ên, quan trưởng lớn, là đấng đứng thay mặt con cái dân ngươi sẽ chổi dậy. Lúc đó sẽ có tai nạn, đến nỗi từ khi mới có nước đến kỳ đó cũng chẳng có như vậy bao giờ. Bấy giờ, trong vòng dân sự ngươi, kẻ nào được ghi trong quyển sách kia thì sẽ được cứu.
2地のちりの中に眠っている者の多くが目を覚ます。ある者は永遠の命に、ある者は恥と永遠の侮蔑に至る。
2Nhiều kẻ ngủ trong bụi đất sẽ thức dậy, kẻ thì để được sự sống đời đời, kẻ thì để chịu sự xấu hổ nhơ nhuốc đời đời.
3悟りある者たちは大空の輝きのように輝き、多くの者を義へと導く者たちは、世々限りなく星のように輝く。
3Những kẻ khôn sáng sẽ được rực rỡ như sự sáng trên vòng khung; và những kẻ dắt đem nhiều người về sự công bình sẽ sáng láng như các ngôi sao đời đời mãi mãi.
4しかしダニエルよ、終わりの時まで、この言葉を閉じ、この書を封じておけ。多くの者が行き巡り、知識は増し加わる。」
4Còn như ngươi, hỡi Đa-ni-ên, ngươi hãy đóng lại những lời nầy, và hãy đóng ấn sách nầy cho đến kỳ cuối cùng. Nhiều kẻ sẽ đi qua đi lại, và sự học thức sẽ được thêm lên.
5それから私ダニエルが見ると、見よ、ほかに二人の者が立っていた。一人は川のこちら側の岸に、もう一人は川の向こう側の岸に立っていた。
5Bấy giờ, ta, Đa-ni-ên nhìn xem, và nầy, có hai người khác đang đứng, một người ở bờ bên nầy sông, một người ở bờ bên kia.
6その一人が、川の水の上にいる亜麻布をまとった人に言った。「これらの驚くべきことが終わるまで、あとどれほどですか。」
6Một người hỏi người mặc vải gai đang đứng ở trên nước sông, rằng: Đến cuối cùng những sự lạ nầy được bao lâu?
7私は、川の水の上にいる亜麻布をまとった人の言葉を聞いた。彼は右手と左手を天に上げ、永遠に生きておられる方を指して誓った。「一つの時、二つの時、そして半分の時である。聖なる民の力が打ち砕かれ尽くす時、これらすべてのことは成し遂げられる。」
7Ta nghe người mặc vải gai đứng trên nước sông, người cất tay hữu và tay tả lên trời, chỉ Đấng hằng sống mà thề rằng sẽ trải qua một kỳ, những kỳ, và nửa kỳ; và khi quyền của dân thánh đã bị tan tác hết, thì các sự nầy đều xong.
8私はそれを聞いたが、理解できなかった。そこで言った。「私の主よ、これらのことの結末はどうなるのでしょうか。」
8Ta, Đa-ni-ên, nghe những điều đó, nhưng ta không hiểu. Và ta nói rằng: Lạy chúa tôi, cuối cùng các sự nầy sẽ ra thể nào?
9彼は言った。「行け、ダニエル。この言葉は終わりの時まで閉じられ、封じられているからだ。
9Người trả lời rằng: Hỡi Đa-ni-ên, hãy đi; bởi vì những lời nầy đã đóng lại và đóng ấn cho đến kỳ cuối cùng.
10多くの者は清められ、白くされ、練られる。しかし悪しき者たちは悪を行い、悪しき者はだれも理解しない。悟りある者たちは理解する。
10Sẽ có nhiều kẻ tự làm nên tinh sạch và trắng, và được luyện lọc. Nhưng những kẻ dữ sẽ cứ làm điều dữ; trong những kẻ dữ chẳng ai sẽ hiểu; song kẻ khôn sáng sẽ hiểu.
11絶えずささげられる全焼のささげ物が取り去られ、荒廃をもたらす忌まわしいものが立てられてから、千二百九十日がある。
11Từ kỳ trừ bỏ của lễ thiêu hằng dâng và sự gớm ghiếc làm cho hoang vu sự được lập lên, thì sẽ có một ngàn hai trăm chín mươi ngày.
12待ち続けて、千三百三十五日に至る者は幸いである。
12Phước thay cho kẻ đợi, và đến một ngàn ba trăm ba mươi lăm ngày!
13しかしあなたは、終わりまで自分の道を行け。あなたは休みに入り、終わりの日に、自分に割り当てられた分を受けるために立つ。」
13Còn ngươi, hãy đi, cho đến có kỳ cuối cùng. Ngươi sẽ nghỉ ngơi; và đến cuối cùng những ngày, ngươi sẽ đứng trong sản nghiệp mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.