ダニエル書
Chapter 11

ダニエル書

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1私も、メディア人ダリヨスの第一年に、彼を支え、力づけるために立ち上がった。
1Trong năm đầu đời vua Đa-ri-út, người Mê-đi, ta đã dấy lên để giúp đỡ người và làm cho mạnh.
2今、私はあなたに真実を告げる。見よ、さらに三人の王がペルシアに起こる。第四の王は、彼らすべてよりもはるかに富む。彼はその富によって強くなると、すべての者を奮い立たせてギリシア王国に立ち向かわせる。
2Bây giờ ta sẽ cho ngươi biết sự chân thật. Nầy, còn có ba vua trong nước Phe-rơ-sơ sẽ dấy lên, lại vua thứ tư có nhiều của cải hơn hết thảy; và khi của cải làm cho vua đó nên mạnh, thì người xui giục mọi người nghịch cùng nước Gờ-réc.
3一人の力ある王が起こり、大きな支配権をもって治め、思いのままに行う。
3Song sẽ có một vua mạnh dấy lên, lấy quyền lớn cai trị và làm theo ý mình.
4しかし、彼が立ち上がると、その王国は砕かれ、天の四方に分けられる。それは彼の子孫には継がれず、彼が治めた時の支配権を保つこともない。彼の王国は根こそぎにされ、彼ら以外の者たちに与えられるからである。
4Khi vua ấy đã dấy lên, thì nước người bị xé và chia ra theo bốn gió của trời, nhưng không truyền lại cho con cháu, cũng không như quyền đã dùng mà cai trị trước nữa; vì nước người sẽ bị nhổ và phó cho người khác ngoài những người đó.
5南の王は強くなる。しかし、その将軍の一人が彼よりも強くなって支配し、その支配は大きな支配となる。
5Vua phương nam sẽ được mạnh; nhưng một trong các tướng của vua sẽ được mạnh hơn vua, và có quyền cai trị; quyền người sẽ lớn lắm.
6数年の後、両者は同盟を結ぶ。南の王の娘が和解を図って北の王のもとへ行く。しかし彼女は腕の力を保てず、王もその力を保てない。彼女は、自分を連れて来た者たち、自分を生んだ者、その時に彼女を支えた者とともに引き渡される。
6Đến cuối cùng mấy năm, các vua đó sẽ đồng minh với nhau; công chúa vua phương nam đến cùng vua phương bắc để kết hòa hảo. Nhưng sức của cánh tay công chúa chắc không được lâu; quyền của vua phương bắc và cánh tay người cũng chẳng còn; nhưng công chúa và những kẻ đã dẫn nó đến, và người sanh ra nó, cùng kẻ đã giúp đỡ nó trong lúc đó đều sẽ bị nộp.
7しかし、彼女の根から出た一人が、彼女に代わって立つ。彼は軍隊を率いて進み、北の王の要塞に入り、彼らに立ち向かって勝利する。
7Một chồi ra từ rễ công chúa, dấy lên để nối ngôi nó, mà đến cùng cơ binh, vào trong đồn lũy vua phương bắc, đánh và thắng được.
8彼らの神々、鋳造された像、銀と金の美しい器をも捕らえてエジプトへ運び去る。そして数年の間、北の王に手を出さない。
8Người bắt cả các thần họ làm phu tù đem sang nước Ê-díp-tô, cả các tượng đúc và các khí mạnh bằng vàng bằng bạc nữa; đoạn trong vài năm, người sẽ không đánh vua phương bắc.
9北の王は南の王の国に攻め入るが、自分の国へ帰る。
9Vua nầy sẽ tiến vào nước vua phương nam, nhưng lại trở về xứ mình.
10その息子たちは戦いを起こし、大軍を集める。その軍勢は押し寄せ、あふれて通り過ぎる。さらに進んで、北の王の要塞にまで戦いを及ぼす。
10Hai con trai vua phương bắc đi chiến trận, nhóm một đoàn cơ binh lớn, sẽ đến, sẽ tràn ra và đi qua; chúng nó sẽ trở về và chiến trận cho đến đồn lũy vua phương nam.
11南の王は怒りに駆られて出陣し、北の王と戦う。北の王は大軍を繰り出すが、その大軍は南の王の手に渡される。
11Bấy giờ vua phương nam tức giận, ra ngoài để đánh nhau cùng vua phương bắc, sắp sẵn sàng một cơ binh đông, và cơ binh của vua phương bắc phải phó vào tay người.
12その大軍が連れ去られると、南の王の心は高ぶる。彼は幾万もの者を倒すが、勝利を保つことはできない。
12Cơ binh đó tan rồi, thì lòng vua phương nam sẽ lên kiêu ngạo. Người sẽ làm cho ngã xuống bấy nhiêu vạn người, nhưng không được thắng.
13北の王は再び戻り、以前よりも大きな軍勢を繰り出す。数年の時が過ぎた後、大軍と豊富な物資を携えて進軍する。
13Vua phương bắc sẽ trở về, thâu nhóm cơ binh đông hơn nữa; và đến cuối cùng các kỳ tức là các năm, người sẽ đến với một cơ binh lớn và đồ rất nhiều.
14その時、多くの者が南の王に立ち向かう。あなたの民の中の暴虐な者たちも、幻を実現しようとして立ち上がるが、倒れる。
14Trong khi ấy nhiều người nổi lên nghịch cùng vua phương nam, và các con cái của kẻ hung dữ trong dân ngươi sẽ dấy lên, hầu cho ứng nghiệm sự hiện thấy, nhưng họ sẽ ngã xuống.
15北の王は進軍して土塁を築き、堅固な町を攻め取る。南の軍勢は持ちこたえられず、精鋭部隊にも立ち向かう力はない。
15Vậy vua phương bắc sẽ đến; dựng đồn lũy, lấy một thành vững bền; và quân phương nam, dầu cho đến quân tinh nhuệ nữa, cũng không thể đứng vững được. Vì chẳng có sức nào chống lại được.
16北の王に攻めかかる者は思いのままに行い、彼の前に立ちはだかる者はいない。彼は麗しい地に立ち、滅びがその手にある。
16Nhưng kẻ đến đánh nó sẽ làm tùy ý mình, và chẳng có ai đang lại với người. Người sẽ đứng trong đất vinh hiển, cầm sự hủy phá trong tay.
17彼は王国全体の力をもって進もうと決意し、和解の条件を携えて来る。王国を滅ぼそうとして、自分の娘を妻として相手に与える。しかし彼女は彼のために立たず、彼のものにもならない。
17Người quyết lòng lấy sức của cả nước mình mà đến; đoạn, người sẽ giao hòa với nó, và sẽ làm ứng nghiệm; nó sẽ đem con gái của đàn bà cho nó, để làm bại hoại; nhưng nó sẽ không đứng được và cũng không thuộc về người.
18その後、彼は島々に向かい、多くを攻め取る。しかし一人の司令官が、彼から受けたそしりをやめさせ、それを彼自身に返す。
18Đoạn, người quay sang các cù lao và chiếm lấy nhiều nơi. Nhưng một vua sẽ làm cho thôi sự sỉ nhục người làm ra, và còn làm cho sự đó lại đổ trên người.
19それから彼は自国の要塞に顔を向けるが、つまずいて倒れ、姿を消す。
19Đoạn người sẽ trở mặt về các đồn lũy đất mình; nhưng chắc phải vấp và ngã, và chẳng được tìm thấy nữa.
20彼の地位には、王国の栄光ある地に徴税官を行き巡らせる者が立つ。しかし数日のうちに彼は滅ぼされる。それは怒りによるのでも、戦いによるのでもない。
20Bấy giờ có một vua khác sẽ nối ngôi người, sai kẻ bức hiếp đi qua nơi vinh hiển của nước; nhưng trong mấy ngày người sẽ phải bại hoại, chẳng vì cơn giận dữ hay trận chiến tranh nào cả.
21彼の地位には、王位の尊厳を与えられていなかった卑しむべき者が立つ。彼は人々が安心している時に来て、へつらいによって王国を手に入れる。
21Lại có kẻ đáng khinh dể lên thay vì vua đó, mà người ta không tôn người làm vua; nhưng người sẽ đến lúc yên ổn, dùng lời siểm nịnh mà mưu chiếm lấy nước.
22あふれるような軍勢は彼の前から押し流され、打ち砕かれる。契約の君もまた打ち砕かれる。
22Những cơ binh đầy tràn, sẽ bị thua và vỡ tan trước người, cả đến vua của sự giao ước cũng vậy.
23彼は同盟を結んだ後も欺きを行い、わずかな民を率いて上り、力を増す。
23Dầu có lập hòa ước với vua kia, người cũng làm việc cách dối trá; đem quân đến và được mạnh bởi một dân ít người;
24人々が安心している時、彼は州の最も豊かな所にまで入り込む。彼は父祖たちも、そのまた父祖たちも行わなかったことを行う。獲物、略奪品、財宝を人々に分け与える。また要塞に対して策略を巡らすが、それは定められた時までである。
24người sẽ nhân lúc yên ổn chiếm lấy các khu đất tốt nhất trong tỉnh, và sẽ làm điều mà tổ phụ và liệt tổ người chưa hề làm; lấy những đồ đã cướp đã giựt được và của cải mà chia cho những người theo mình; lập mưu đánh các đồn lũy, nhưng chỉ trong một thì mà thôi.
25彼は力と勇気を奮い起こし、大軍を率いて南の王に立ち向かう。南の王も非常に大きく強い軍勢を率いて戦うが、持ちこたえることができない。人々が彼に対して策略を巡らすからである。
25Đoạn, vua đó lại phấn chấn sức mình và lòng mình, dùng một cơ binh lớn đánh vua phương nam. Vua phương nam sẽ đi đánh giặc bằng một cơ binh lớn và mạnh lắm; nhưng người không thể chống cự lại được, bởi vì sẽ có người ta lập mưu nghịch cùng người.
26彼のごちそうを食べる者たちが彼を滅ぼし、その軍勢は押し流され、多くの者が殺されて倒れる。
26Những kẻ ăn trong bàn vua sẽ làm cho vua bại hoại; cơ binh người sẽ tràn ra và nhiều người bị giết và ngã xuống.
27この二人の王は、どちらも心に悪を抱き、同じ食卓で偽りを語り合う。しかし成功しない。終わりはなお、定められた時に来るからである。
27Có hai vua ấy, trong lòng chỉ chực làm hại; ngồi cùng bàn tiệc mà nói dối; song sự đó chẳng thành, vì sẽ còn có sự cuối cùng nơi kỳ đã định.
28それから北の王は多くの財宝を携えて自国へ帰る。その心は聖なる契約に逆らい、思うままに行った後、自国へ帰る。
28Vua sẽ trở về đất mình với nhiều của cải lắm; lòng người đã rắp đối địch cùng giao ước thánh, và người sẽ làm theo ý mình, và trở về đất mình.
29定められた時に、彼は再び南へ攻め入る。しかし今度は、以前の時のようにはならない。
29Đến kỳ đã định, người sẽ trở lại và vào phương nam; nhưng lần sau không giống như lần trước.
30キティムの船が彼に立ち向かうので、彼は落胆して引き返す。そして聖なる契約に憤りを抱き、思うままに行う。彼は引き返し、聖なる契約を捨てる者たちに目を留める。
30Vì những tàu ở Kít-tim sẽ đến nghịch cùng người; cho nên người sẽ lo buồn và trở về. Người sẽ tức giận nghịch cùng giao ước thánh, và làm theo ý mình. Người sẽ trở về, và coi trọng những kẻ bỏ giao ước thánh.
31彼から出た軍勢が、要塞である聖所を汚し、絶えずささげられる全焼のささげ物を取り去る。そして荒廃をもたらす忌まわしいものを立てる。
31Những quân lính của người mộ sẽ dấy lên, làm ô uế nơi thánh cùng đồn lũy, cất của lễ thiêu hằng dâng, và lập sự gớm ghiếc làm ra sự hoang vu.
32彼は、契約に背いて悪を行う者たちをへつらいによって堕落させる。しかし、自分たちの神を知る民は堅く立ち、事を行う。
32Người dùng lời nịnh hót mà dỗ dành những kẻ làm sự dữ nghịch cùng giao ước; nhưng dân sự biết Đức Chúa Trời mình sẽ mạnh mẽ mà làm.
33民の中の悟りある者たちは、多くの者に理解を与える。しかし彼らは長い間、剣と炎、捕囚と略奪によって倒れる。
33Những kẻ khôn sáng trong dân sẽ dạy dỗ nhiều người; nhưng họ sẽ phải ngã bởi gươm, bởi ngọn lửa, bởi sự phu tù và sự cướp bóc lâu ngày.
34彼らが倒れる時、わずかな助けを受ける。しかし多くの者が、偽りをもって彼らに加わる。
34Trong khi họ sa ngã, họ cũng sẽ được cứu một ít; song nhiều kẻ sẽ lấy lời nịnh hót mà theo họ.
35悟りある者たちの中にも倒れる者がいる。それは彼らが練られ、清められ、白くされるためであり、終わりの時まで続く。その時はなお、定められた時に来るからである。
35Trong những kẻ khôn sáng sẽ có mấy người sa ngã, hầu cho luyện lọc chúng nó, làm cho tinh sạch và trắng, cho đến kỳ sau rốt, vì việc đó còn có kỳ nhất định.
36その王は思いのままに行う。自らを高くし、あらゆる神よりも自分を大いなるものとし、神々の神に逆らって驚くべきことを語る。彼は憤りが成し遂げられるまで成功する。定められたことが行われるからである。
36Vua sẽ làm theo ý muốn mình; kiêu ngạo và lên mình cao hơn hết các thần; nói những lời lạ lùng nghịch cùng Đức Chúa Trời của các thần. Người sẽ được may mắn cho đến khi cơn thạnh nộ Chúa được trọn, bởi vì điều gì đã có chỉ định thì phải ứng nghiệm.
37彼は父祖たちの神々にも、女たちが慕うものにも、どの神にも心を留めない。自らをすべてのものよりも大いなるものとするからである。
37Người sẽ không đoái xem các thần của tổ phụ mình, cùng kẻ mà đàn bà vẫn mến. Người sẽ chẳng coi thần nào ra gì; bởi vì người tôn mình lên cao hơn hết cả.
38その代わりに、彼は要塞の神をあがめる。父祖たちの知らなかった神を、金、銀、宝石、貴重な品々をもってあがめる。
38Nhưng người sẽ ở chỗ mình tôn kính thần của các đồn lũy; người sẽ lấy vàng, bạc, đá quí, và những vật tốt đẹp mà tôn kính thần tổ phụ mình không biết.
39彼は異国の神を頼みとして、最も堅固な要塞を攻める。彼を認める者には大きな栄誉を与え、多くの者を治めさせ、報酬として土地を分配する。
39Người sẽ cậy thần lạ giúp cho mà lấy các đồn lũy vững bền, và người sẽ ban thêm sự vinh hiển cho kẻ nào nhận mình. Người cho họ cai trị nhiều người, và chịu tiền bạc mà chia đất.
40終わりの時に、南の王が彼と争う。北の王は戦車、騎兵、多くの船を率い、つむじ風のように彼に攻めかかる。彼は国々に侵入し、あふれて通り過ぎる。
40Đến kỳ sau rốt, vua phương nam sẽ tranh chiến cùng người. Vua phương bắc đem xe binh, lính kỵ và nhiều tàu, xông đến vua đó như cơn gió lốc. Người sẽ lấn vào các nước, tràn tới và đi qua.
41彼は麗しい地にも侵入し、多くの国々が倒される。しかしエドム、モアブ、アンモンの子らの主だった者たちは、彼の手から逃れる。
41Người sẽ vào đến đất vinh hiển, và nhiều nước sẽ bị đổ. Song những người Ê-đôm, người Mô-áp và những kẻ làm đầu trong dân Am-môn sẽ thoát khỏi tay người.
42彼は諸国に手を伸ばし、エジプトの地も逃れられない。
42Người sẽ giang tay ra trên các nước, và đất Ê-díp-tô sẽ không thoát khỏi.
43彼はエジプトの金銀の財宝と、すべての貴重な品々を支配する。リビア人とエチオピア人も彼の後に従う。
43Người sẽ chiếm lấy các của báu, vàng và bạc, cùng hết thảy đồ quí báu của Ê-díp-tô. Dân Li-by và dân Ê-thi-ô-bi sẽ theo sau người.
44しかし東と北からの知らせが彼を悩ませる。彼は激しい怒りをもって出て行き、多くの者を滅ぼし尽くそうとする。
44Song những tin tức từ phương đông và phương bắc sẽ đến làm cho người bối rối; người sẽ giận lắm mà đi ra để tàn phá và hủy diệt nhiều người.
45彼は海と麗しい聖なる山との間に王の天幕を張る。しかし、ついに終わりを迎え、彼を助ける者はいない。
45Người sẽ đặt các trại của cung mình ở khoảng giữa biển cùng núi vinh hiển và thánh. Song người sẽ đến sự cuối cùng mình, và chẳng có ai đến giúp đỡ người cả.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.