ダニエル書 4
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ネブカドネザル王から、 全地に住む諸民族、諸国民、諸言語の者たちへ。 あなたがたに平安が豊かにあるように。
1Vua Nê-bu-cát-nết-sa truyền cho hết thảy các dân, các nước, các thứ tiếng, ở trên khắp đất, rằng: Nguyền cho sự bình an các ngươi được thêm lên!
2いと高き神が私になさったしるしと不思議を、私は告げ知らせようと思う。
2Ta lấy làm tốt lành mà rao cho các ngươi những dấu lạ và sự lạ mà Đức Chúa Trời Rất Cao đã làm ra đối với ta.
3神のしるしは何と偉大であり、 神の不思議は何と力強いことか。 神の王国は永遠の王国、 その支配は代々に及ぶ。
3Oâi! Những dấu lạ của Ngài lớn lao là dường nào! những sự lạ của Ngài mạnh sức là dường nào! nước Ngài là nước còn mãi mãi, và quyền thế Ngài từ đời nọ đến đời kia.
4私ネブカドネザルは、自分の家で安らかに過ごし、宮殿で栄えていた。
4Ta, Nê-bu-cát-nết-sa, ở yên lặng trong cung ta, và thạnh vượng trong đền ta.
5私は一つの夢を見て恐れた。寝床での思いと、頭に浮かぶ幻が私をおびえさせた。
5Ta thấy một điềm chiêm bao làm cho ta sợ sệt; những ý tưởng của ta ở trên giường, và những sự hiện thấy của đầu ta làm cho ta bối rối.
6そこで私は、夢の解き明かしを知らせさせるため、バビロンのすべての知者を私の前に連れて来るよう命令を出した。
6Vậy ta truyền chiếu chỉ, đem hết thảy những bác sĩ của Ba-by-lôn đến trước mặt ta, hầu cho họ giải nghĩa điềm chiêm bao cho ta.
7呪術師、まじない師、カルデア人、占い師たちが来たので、私は夢を彼らに話した。しかし彼らはその解き明かしを私に知らせることができなかった。
7Bấy giờ, những đồng bóng, thuật sĩ, người Canh-đê và thầy bói đều đến, ta kể điềm chiêm bao trước mặt họ, nhưng họ không giải nghĩa cho ta.
8最後にダニエルが私の前に来た。彼は私の神の名にちなんでベルテシャツァルと名づけられ、その内には聖なる神々の霊が宿っている。私は彼に夢を語って言った。
8Sau hết, có Đa-ni-ên, gọi là Bên-tơ-xát-sa theo tên thần của ta, người được linh của các thần thánh cảm động, thì đến ra mắt ta. Ta kể chiêm bao ta cho người mà rằng:
9「呪術師たちの長ベルテシャツァルよ、私は、聖なる神々の霊があなたの内にあり、どんな秘密もあなたには難しくないことを知っている。私が見た夢の幻と、その解き明かしを私に告げよ。
9Hỡi Bên-tơ-xát-sa, người làm đầu các thuật sĩ, bởi ta biết rằng linh của các thần thánh ở trong ngươi, và không có một điều kín nhiệm nào là khó cho ngươi, vậy hãy bảo cho ta những sự hiện thấy trong chiêm bao ta đã thấy, và hãy giải nghĩa.
10寝床で私の頭に浮かんだ幻はこうであった。見ていると、見よ、地の中央に一本の木があった。その木は非常に高かった。
10Nầy là những sự hiện thấy đã tỏ ra trong đầu ta khi ta nằm trên giường: Ta nhìn xem, và nầy, ở giữa đất có một cây cao lạ thường.
11その木は成長して強くなり、高さは天に達し、地の果てからも見えた。
11Cây đó lớn lên và trở nên cứng mạnh; ngọn nó chấm đến trời, và ở nơi cuối cùng khắp đất đều xem thấy nó.
12葉は美しく、実は豊かで、すべてのものを養う食物があった。野の獣はその下で陰を得、空の鳥はその枝に住み、すべての生き物がその木から養われた。
12Lá nó thì đẹp và trái thì sai, có đủ cho mọi loài ăn; các thú đồng núp dưới bóng nó; chim trời ở trên nhành nó, và mọi loài xác thịt nhờ nó mà nuôi mình.
13寝床で私の頭に浮かんだ幻の中で見ていると、見よ、一人の聖なる見張りの者が天から降りて来た。
13Ta nhìn xem những sự hiện thấy trong đầu ta, khi ta nằm trên giường, và nầy, có một đấng thánh canh giữ từ trên trời xuống,
14彼は大声で叫んで言った。『その木を切り倒し、枝を切り落とせ。葉を振り落とし、実をまき散らせ。その下から獣を、枝から鳥を追い払え。
14Người kêu lớn tiếng và nói rằng: Hãy đốn cây và chặt nhành nó; hãy làm rụng lá và vãi trái nó ra; hãy cho thú vật tránh khỏi dưới nó, và chim chóc khỏi nhành nó!
15ただし、根の切り株は地に残し、鉄と青銅の帯をかけて、野の若草の中に置け。天の露にぬれさせ、その者の分け前を地の草の中で獣とともにさせよ。
15Dầu vậy, hãy để lại gốc của rễ nó trong đất, mà cột nó bằng một dây xích sắt và đồng, nơi giữa cỏ xanh trong đồng ruộng; cho nó bị sương trên trời thấm ướt; và cho người cùng các loài thú chia phần cỏ dưới đất!
16その者の心を人の心から変え、獣の心を与えよ。こうして七つの時をその上に過ぎさせよ。
16Cho lòng người bị đổi đi, và người được ban cho lòng thú; và trải qua bảy kỳ trên người.
17この決定は見張りの者たちの定めによる。これは聖なる者たちの宣告である。生きている者たちが、いと高き方は人間の王国を支配し、御心にかなう者にそれを与え、人の中で最も低い者をその上に立てられることを知るためだ。』
17Aùn đó là bởi các đấng canh giữ đã định, và lời các thánh đã truyền, hầu cho những kẻ sống biết rằng Đấng Rất Cao cai trị trong nước của loài người; Ngài muốn ban cho ai tùy ý, và lập kẻ rất hèn hạ trong loài người lên đó.
18私ネブカドネザル王が見た夢はこれである。ベルテシャツァルよ、その解き明かしを告げよ。私の王国の知者たちはだれも、その解き明かしを私に知らせることができない。しかし、あなたにはできる。聖なる神々の霊があなたの内にあるからだ。」
18Ta đây và vua Nê-bu-cát-nết-sa, đã thấy điềm chiêm bao ấy. Vậy, hỡi Bên-tơ-xát-sa, ngươi hãy giải nghĩa cho ta, vì hết thảy bác sĩ trong nước ta không có thể giải nghĩa cho ta được; nhưng ngươi giải được, vì linh của các thần thánh ở trong ngươi.
19その時、ベルテシャツァルという名のダニエルは、しばらく呆然となり、その思いにおびえた。王は言った。「ベルテシャツァルよ、夢とその解き明かしにおびえるな。」 ベルテシャツァルは答えた。「わが主よ、その夢があなたを憎む者たちに、その解き明かしがあなたの敵たちに当てはまりますように。
19Bấy giờ Đa-ni-ên, gọi tên là Bên-tơ-xát-sa, bị câm trong giây lâu, và những ý tưởng làm cho người bối rối. Vua lại cất tiếng nói rằng: Hỡi Bên-tơ-xát-sa, đừng cho điềm chiêm bao và sự giải nghĩa làm rối ngươi. Bên-tơ-xát-sa nói rằng: Thưa chúa, nguyền cho điềm chiêm bao đến cho những kẻ ghét chúa và sự giải nghĩa cho kẻ thù nghịch chúa!
20あなたがご覧になった木は成長して強くなり、その高さは天に達し、地の果てからも見えました。
20Cây mà vua đã thấy, trở nên lớn và mạnh ngọn chấm đến trời, và khắp đất đều xem thấy,
21葉は美しく、実は豊かで、すべてのものを養う食物がありました。その下には野の獣が住み、枝には空の鳥が住んでいました。
21lá thì đẹp và trái thì sai, có đủ cho mọi loài ăn, các thú đồng ở dưới bóng nó, các loài chim trời làm ổ trên nhành nó,
22王よ、それはあなたです。あなたは成長して強くなられました。あなたの偉大さは増して天に達し、その支配は地の果てにまで及んでいます。
22hỡi vua, ấy là chính mình vua, vua đã trở nên lớn và mạnh, sự cao cả của vua tăng thêm và thấu đến trời, quyền thế vua đến đầu cùng đất.
23王は、一人の聖なる見張りの者が天から降りて来て、こう言うのをご覧になりました。『その木を切り倒して滅ぼせ。ただし、根の切り株は地に残し、鉄と青銅の帯をかけて、野の若草の中に置け。天の露にぬれさせ、七つの時がその上を過ぎるまで、その者の分け前を野の獣とともにさせよ。』
23Song đến điều vua thấy một đấng thánh canh giữ từ trời mà xuống, và nói rằng: Hãy đốn cây và hủy phá đi; song, hãy để lại gốc của rễ nó trong đất, rồi hãy buộc nó bằng một dây xích sắt và đồng ở giữa đám cỏ xanh trong đồng ruộng, cho nó bị nhuần thấm bởi sương móc trên trời; và cho người có phần với các thú đồng, cho đến khi đã trải qua trên người bảy kỳ.
24王よ、その解き明かしはこうです。これは、わが主である王に下った、いと高き方の定めです。
24Hỡi vua, nầy là lời giải, và nầy là mạng định của Đấng Rất Cao, đã đến trên vua, chúa tôi:
25あなたは人々の中から追い出され、野の獣とともに住むことになります。牛のように草を食べさせられ、天の露にぬれます。そして七つの時があなたの上を過ぎます。ついにあなたは、いと高き方が人間の王国を支配し、御心にかなう者にそれをお与えになることを知るようになります。
25Người ta sẽ đuổi vua ra khỏi giữa loài người, và chỗ ở vua sẽ ở giữa những thú vật trong đồng. Vua sẽ bị buộc phải ăn cỏ như bò, và sẽ được thấm nhuần sương móc trên trời; bảy kỳ sẽ trải qua trên vua, cho đến khi vua nhận biết rằng Đấng Rất Cao cai trị trong nước loài người, và Ngài muốn ban cho ai tùy ý.
26木の根の切り株を残すよう命じられたのは、あなたが天の支配を認めた後、王国が再びあなたのものとして確立されるということです。
26Còn như đã truyền rằng chừa lại gốc của rễ cây đó, tức là khi nào vua đã nhận biết các từng trời cầm quyền, thì nước vua chắc sẽ thuộc về vua.
27ですから王よ、どうか私の勧めを受け入れてください。義を行って罪を捨て、貧しい者をあわれんで不義を離れてください。そうすれば、あなたの平穏が長く続くかもしれません。」
27Vậy nên, hỡi vua, xin hãy nghe lời tôi khuyên vua: hãy lấy sự công bình mà chuộc tội lỗi, hãy thương xót những kẻ nghèo khó để chuộc những điều gian ác mình. Như vậy sự bình an vua còn có thể lâu dài hơn nữa.
28これらすべてのことがネブカドネザル王の身に起こった。
28Hết thảy những sự đó đều đến cho vua Nê-bu-cát-nết-sa.
29十二か月後、王がバビロンの王宮の屋上を歩いていた時、
29Khi khỏi mười hai tháng, vua đi dạo trong hoàng cung Ba-by-lôn,
30王は言った。「この大いなるバビロンは、私の力によって王の住まいとして建て、私の威光を示したものではないか。」
30thì cất tiếng mà nói rằng: Đây chẳng phải là Ba-by-lôn lớn mà ta đã dựng, bởi quyền cao cả ta, để làm đế đô ta, và làm sự vinh hiển oai nghi của ta sao?
31その言葉がまだ王の口にあるうちに、天から声があった。「ネブカドネザル王よ、あなたに告げる。王国はあなたから取り去られた。
31Lời chưa ra khỏi miệng vua, thì có tiếng từ trên trời xuống rằng: Hỡi vua Nê-bu-cát-nết-sa, đã báo cho ngươi biết rằng: Ngôi nước đã lìa khỏi ngươi.
32あなたは人々の中から追い出され、野の獣とともに住むことになる。牛のように草を食べさせられ、七つの時があなたの上を過ぎる。ついにあなたは、いと高き方が人間の王国を支配し、御心にかなう者にそれをお与えになることを知る。」
32Ngươi sẽ bị đuổi khỏi giữa loài người, sẽ ở với thú đồng; sẽ bị buộc phải ăn cỏ như bò, rồi bảy kỳ sẽ trải qua trên ngươi, cho đến khi ngươi nhận biết rằng Đấng Rất Cao cai trị trong nước của loài người, và Ngài muốn ban cho ai tùy ý.
33その時すぐに、この言葉はネブカドネザルの身に実現した。彼は人々の中から追い出され、牛のように草を食べ、その体は天の露にぬれた。ついには、髪の毛は鷲の羽のように伸び、爪は鳥の爪のようになった。
33Trong chính giờ đó, lời nói ấy đã ứng nghiệm cho vua Nê-bu-cát-nết-sa, vua bị đuổi khỏi giữa loài người; ăn cỏ như bò; thân thể vua phải thấm nhuần sương móc trên trời, cho đến tóc vua cũng mọc như lông chim ưng, móng vua thì giống như móng loài chim chóc.
34その期間が終わると、私ネブカドネザルは目を天に上げ、理性が私に戻った。私はいと高き方をほめたたえ、永遠に生きておられる方を賛美し、あがめた。 その支配は永遠の支配、 その王国は代々に及ぶ。
34Đến cuối cùng những ngày đó, ta đây, Nê-bu-cát-nết-sa, ngước mắt lên trời, trí khôn đã phục lại cho ta, và ta xưng tạ Đấng Rất Cao. Ta bèn ngợi khen và làm sáng danh Đấng sống đời đời, uy quyền Ngài là uy quyền còn mãi mãi, nước Ngài từ đời nọ đến đời kia.
35地に住むすべての者は、無きに等しいものとみなされる。 神は天の軍勢の中でも、 地に住む者たちの間でも、御心のままに行われる。 その手を押しとどめる者はなく、 「何をしているのか」と問う者もいない。
35Hết thảy dân cư trên đất thảy đều cầm như là không có; Ngài làm theo ý mình trong cơ binh trên trời, và ở giữa cư dân trên đất; chẳng ai có thể cản tay Ngài và hỏi rằng: Ngài làm chi vậy?
36その時、私の理性が戻った。王国の栄光とともに、威厳と輝きも私に戻った。顧問官と貴族たちは私を求め、私は再び王国に立てられ、以前にも増す偉大さが私に加えられた。
36Trong lúc đó, trí khôn phục lại cho ta, ta lại được sự vinh hiển của ngôi nước ta, sự oai nghi chói sáng trở lại cho ta; những nghị viên và đại thần ta lại chầu ta. Ta lại được lập lên trên ngôi nước, và sự uy nghi quyền thế ta càng thêm.
37今、私ネブカドネザルは天の王を賛美し、あがめ、ほめたたえる。そのみわざはすべて真実、その道はすべて公正。高ぶって歩む者を低くすることがおできになる。
37Bây giờ, ta, Nê-bu-cát-nết-sa, ngợi khen, tôn vinh, và làm cả sáng Vua trên trời; mọi công việc Ngài đều chân thật, các đường lối Ngài đều công bình; và kẻ nào bước đi kiêu ngạo, Ngài có thể hạ nó xuống.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.