ดาเนียล
Chapter 2

ดาเนียล

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ดาเนียล 2

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ใน​ปี​ที่​สอง​ของ​รัชกาล​เนบูคัดเนสซาร์ กษัตริย์​ทรง​ฝัน​หลาย​ครั้ง​จน​พระทัย​เป็น​กังวล​และ​บรรทม​ไม่​หลับ
1Trong năm thứ hai đời vua Nê-bu-cát-nết-sa, vua thấy chiêm bao, thì trong lòng bối rối và mất giấc ngủ.
2กษัตริย์​จึง​ทรง​สั่ง​ให้​เรียก​ผู้​ใช้​เวทมนตร์ ผู้​ร่าย​คาถา หมอผี และ​ชาว​เคลเดีย มา​เล่า​ความฝัน​ให้​ฟัง พวก​เขา​เข้า​มา​ยืน​ต่อ​หน้า​กษัตริย์
2Vậy vua truyền đòi các đồng bóng, thuật sĩ, thầy bói, và người Canh-đê để cắt nghĩa chiêm bao cho vua. Họ bèn đến chầu trước mặt vua.
3กษัตริย์​ตรัส​ว่า “เรา​ฝัน​เรื่อง​หนึ่ง ใจ​เรา​ร้อนรน​อยาก​รู้​ความฝัน​นั้น”
3Vua nói cùng họ rằng: Ta đã thấy một chiêm bao; và lòng ta bối rối, muốn biết chiêm bao đó.
4ชาว​เคลเดีย​ทูล​ตอบ​กษัตริย์​เป็น​ภาษา​อราเมอิกว่า “ขอ​พระองค์​ทรง​พระเจริญ​ตลอด​ไป! ขอ​พระองค์​ตรัส​เล่า​ความฝัน​ให้​พวก​ข้าพเจ้า​ผู้รับใช้​ฟัง แล้ว​พวก​ข้าพเจ้า​จะ​อธิบาย​ความหมาย”
4Những người Canh-đê nói cùng vua bằng tiếng A-ram rằng: Tâu vua, chúc vua sống đời đời! Xin thuật chiêm bao cho những kẻ tôi tớ vua, và chúng tôi sẽ giải nghĩa.
5กษัตริย์​ตรัส​ตอบ​ชาว​เคลเดีย​ว่า “เรา​จำ​เรื่อง​นั้น​ไม่​ได้​แล้ว ถ้า​พวก​เจ้า​ไม่​บอก​ทั้ง​ความฝัน​และ​ความหมาย​ให้​เรา​รู้ เรา​จะ​สั่ง​ให้​หั่น​พวก​เจ้า​เป็น​ชิ้นๆ และ​ทำให้​บ้าน​ของ​พวก​เจ้า​กลาย​เป็น​กอง​มูล
5Vua trả lời cho những người Canh-đê rằng: Sự ấy đã ra khỏi ta. Nếu các ngươi không nói cho ta biết chiêm bao đó thể nào và lời giải nó làm sao, thì các ngươi sẽ bị phân thây, nhà các ngươi sẽ trở nên đống phân.
6แต่​ถ้า​บอก​ความฝัน​และ​ความหมาย​ได้ พวก​เจ้า​จะ​ได้​รับ​ของขวัญ รางวัล และ​เกียรติ​อย่าง​สูง​จาก​เรา จง​บอก​ความฝัน​และ​ความหมาย​มา”
6Nhưng nếu các ngươi tỏ chiêm bao và lời giải nó cho ta, thì các ngươi sẽ được lễ vật, phần thưởng, và vinh hiển lớn từ nơi ta. Các ngươi hãy tỏ cho ta chiêm bao đó và lời giải nó thế nào.
7พวก​เขา​ทูล​ตอบ​อีก​ครั้ง​ว่า “ขอ​กษัตริย์​ตรัส​เล่า​ความฝัน​ให้​พวก​ข้าพเจ้า​ผู้รับใช้​ฟัง แล้ว​พวก​ข้าพเจ้า​จะ​อธิบาย​ความหมาย”
7Họ lại tâu lần thứ hai rằng: Xin vua kể chiêm bao cho những kẻ tôi tớ vua, và chúng tôi sẽ cắt nghĩa.
8กษัตริย์​ตรัส​ตอบ​ว่า “เรา​รู้​แน่​ว่า​พวก​เจ้า​กำลัง​ถ่วง​เวลา เพราะ​เห็น​ว่า​เรา​จำ​เรื่อง​นั้น​ไม่​ได้​แล้ว
8Vua rằng: Ta biết chắc các ngươi tìm cách để hoãn thì giờ, vì các ngươi thấy sự ấy đã ra khỏi ta.
9ถ้า​พวก​เจ้า​ไม่​บอก​ความฝัน​ให้​เรา​รู้ พวก​เจ้า​ก็​มี​โทษ​สถาน​เดียว พวก​เจ้า​เตรียม​คำ​โกหก​หลอกลวง​ไว้​พูด​กับ​เรา หวัง​รอ​ให้​สถานการณ์​เปลี่ยน​ไป จง​บอก​ความฝัน​มา แล้ว​เรา​จะ​รู้​ว่า​พวก​เจ้า​สามารถ​อธิบาย​ความหมาย​ได้”
9Nhưng, nếu các ngươi không tỏ cho ta biết chiêm bao, thì cũng chỉ có một luật cho các ngươi; vì các ngươi đã điều đình với nhau đem những lời giả dối bậy bạ nói cùng ta, cho đến ngày giờ sẽ thay đổi. Vậy, hãy nói chiêm bao cho ta, và ta sẽ biết rằng các ngươi có thể giải nghĩa được.
10ชาว​เคลเดีย​ทูล​ตอบ​กษัตริย์​ว่า “ไม่​มี​มนุษย์​คน​ใด​ใน​โลก​บอก​เรื่อง​ที่​กษัตริย์​ต้องการ​ได้ เพราะ​ไม่​เคย​มี​กษัตริย์ เจ้านาย หรือ​ผู้ปกครอง​คน​ใด​เรียกร้อง​เช่น​นี้​จาก​ผู้​ใช้​เวทมนตร์ ผู้​ร่าย​คาถา หรือ​ชาว​เคลเดีย
10Những người Canh-đê tâu lại cùng vua rằng: Chẳng có người nào trên đất nầy có thể tỏ ra việc của vua; vì chẳng có vua nào, chúa nào, người cai trị nào đem việc như thế hỏi đồng bóng, thuật sĩ, hay người Canh-đê nào.
11สิ่ง​ที่​กษัตริย์​เรียกร้อง​นั้น​ยาก​ยิ่ง ไม่​มี​ใคร​บอก​พระองค์​ได้ นอกจาก​เทพเจ้า ซึ่ง​ไม่​ได้​อยู่​ร่วม​กับ​มนุษย์​ที่​มี​เลือดเนื้อ”
11Vì sự vua đòi là hiếm có, và không ai có thể tỏ cho vua được, chỉ có các vì thần không ở với loài xác thịt.
12เมื่อ​ได้ยิน​เช่น​นี้ กษัตริย์​ทรง​โกรธ​จัด​และ​สั่ง​ให้​ฆ่า​นักปราชญ์​ทุก​คน​ใน​บาบิโลน
12Vậy nên vua phát tức mình và giận dữ lắm, bèn truyền mạng lịnh giết chết hết những bác sĩ của Ba-by-lôn.
13คำ​สั่ง​จึง​ออก​ไป​ให้​นักปราชญ์​ทั้งหลาย​ต้อง​ตาย และ​มี​คน​ไป​ตาม​หา​ดาเนียล​กับเพื่อนๆ เพื่อ​จะ​ฆ่า​เสีย​ด้วย
13Vậy mạng lịnh đó đã truyền ra; người ta hầu đem giết hết thảy những bác sĩ, lại tìm Đa-ni-ên cùng đồng bạn người để giết.
14ดาเนียล​พูด​อย่าง​มี​ไหวพริบ​และ​รอบคอบ​กับ​อารีโอค ผู้​บัญชาการ​ทหาร​รักษา​พระองค์ ซึ่ง​ออก​มา​ฆ่า​นักปราชญ์​ของ​บาบิโลน
14Bấy giờ Đa-ni-ên lấy sự khôn ngoan trí thức mà nói với A-ri-ốc, quan thị vệ của vua, đã đi ra đặng giết những bác sĩ của Ba-by-lôn.
15เขา​ถาม​อารีโอค ผู้​บัญชาการ​ของ​กษัตริย์​ว่า “ทำไม​คำ​สั่ง​ของ​กษัตริย์​จึง​เร่งด่วน​นัก?” อารีโอค​จึง​เล่า​เรื่อง​ให้​ดาเนียล​ฟัง
15Người cất tiếng nói cùng A-ri-ốc, quan thị vệ của vua, rằng: Sao lại có mạng lịnh nghiêm cấp dường ấy ra từ vua? A-ri-ốc bèn kể chuyện cho Đa-ni-ên rõ.
16ดาเนียล​เข้า​ไป​ขอ​ให้​กษัตริย์​กำหนด​เวลา​ให้​เขา เพื่อ​จะ​อธิบาย​ความหมาย​ของ​ความฝัน​ให้​พระองค์​รู้
16Tức thì Đa-ni-ên vào, xin vua cho mình một hạn nữa, hầu có thể giải nghĩa điềm chiêm bao đó cho vua.
17แล้ว​ดาเนียล​กลับ​บ้าน เล่า​เรื่อง​ให้​ฮานันยาห์ มิชาเอล และ​อาซาริยาห์ เพื่อนๆ ฟัง
17Đoạn, Đa-ni-ên trở về nhà, và tỏ sự ấy cho các bạn mình là Ha-na-nia, Mi-sa-ên và A-xa-ria.
18ขอ​ให้​พวก​เขา​วิงวอน​พระเจ้า​แห่ง​ฟ้าสวรรค์​ให้​เมตตา​เปิดเผย​ความ​ลับ​นี้ เพื่อ​ดาเนียล​กับเพื่อนๆ จะ​ไม่​ต้อง​ตาย​พร้อม​กับ​นักปราชญ์​คน​อื่นๆ ใน​บาบิโลน
18Người xin họ cầu Đức Chúa Trời ở trên trời dủ lòng thương xót họ về sự kín nhiệm nầy, hầu cho Đa-ni-ên và đồng bạn mình khỏi phải chết với những bác sĩ khác của Ba-by-lôn.
19คืน​นั้น ดาเนียล​ได้​รับรู้​ความ​ลับ​ใน​นิมิต เขา​จึง​สรรเสริญ​พระเจ้า​แห่ง​ฟ้าสวรรค์
19Vậy sự kín nhiệm được tỏ ra cho Đa-ni-ên trong sự hiện thấy ban đêm; Đa-ni-ên bèn ngợi khen Chúa trên trời.
20ดาเนียล​กล่าวว่า “ขอ​พระนาม​ของ​พระเจ้า​ได้​รับ​การ​สรรเสริญ​ตลอด​ไป เพราะ​ปัญญา​และ​ฤทธิ์​อำนาจ​เป็น​ของ​พระองค์
20Đoạn Đa-ni-ên cất tiếng nói rằng: Ngợi khen danh Đức Chúa Trời đời đời vô cùng! vì sự khôn ngoan và quyền năng đều thuộc về Ngài.
21พระองค์​เปลี่ยน​ยุค​และ​กาล​เวลา ปลด​กษัตริย์​และ​ตั้ง​กษัตริย์ ให้​ปัญญา​แก่​ผู้​มี​ปัญญา และ​ให้​ความรู้​แก่​ผู้​มี​ความเข้าใจ
21Chính Ngài thay đổi thì giờ và mùa, bỏ và lập các vua; ban sự khôn ngoan cho kẻ khôn ngoan, và sự thông biết cho kẻ tỏ sáng.
22พระองค์​เปิดเผย​สิ่ง​ลึกซึ้ง​และ​เร้นลับ รู้​ว่า​มี​อะไร​อยู่​ใน​ความ​มืด และ​แสง​สว่าง​อยู่​กับ​พระองค์
22Chính Ngài tỏ ra những sự sâu xa kín nhiệm; Ngài biết những sự ở trong tối tăm và sự sáng ở với Ngài.
23ข้าพเจ้า​ขอบคุณ​และ​สรรเสริญ​พระองค์ พระเจ้า​แห่ง​บรรพบุรุษ​ของ​ข้าพเจ้า พระองค์​ให้​ปัญญา​และ​กำลัง​แก่​ข้าพเจ้า บัดนี้​ได้​เปิดเผย​สิ่ง​ที่​พวก​เรา​วิงวอน​ขอ ให้​พวก​เรา​รู้เรื่อง​ที่​กษัตริย์​ต้องการ​แล้ว”
23Hỡi Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi! Tôi cảm ơn và ngợi khen Ngài, vì Ngài đã ban cho tôi sự khôn ngoan và quyền phép, và bây giờ Ngài đã khiến tôi biết điều chúng tôi cầu hỏi Ngài, mà tỏ cho chúng tôi biết việc của vua.
24ดาเนียล​จึง​ไป​หา​อารีโอค ผู้​ที่​กษัตริย์​ทรง​สั่ง​ให้​ฆ่า​นักปราชญ์​ของ​บาบิโลน และ​บอกว่า “อย่า​ฆ่า​นักปราชญ์​ของ​บาบิโลน​เลย พา​ข้าพเจ้า​ไป​เข้าเฝ้า​กษัตริย์ แล้ว​ข้าพเจ้า​จะ​อธิบาย​ความหมาย​ให้​พระองค์​ฟัง”
24Vậy nên Đa-ni-ên đến nhà A-ri-ốc, là người vua đã truyền cho diệt những bác sĩ của Ba-by-lôn; và nói cùng người như vầy: Đừng diệt những bác sĩ của Ba-by-lôn; nhưng hãy đưa tôi vào trước mặt vua, thì tôi sẽ giải nghĩa điềm chiêm bao cho vua.
25อารีโอค​รีบ​พา​ดาเนียล​ไป​เข้าเฝ้า​กษัตริย์ และ​ทูล​ว่า “ข้าพเจ้า​พบ​คน​หนึ่ง​ใน​หมู่​เชลย​จาก​ยูดาห์ เขา​จะ​อธิบาย​ความหมาย​ให้​กษัตริย์​รู้​ได้”
25Bấy giờ A-ri-ốc vội vàng dẫn Đa-ni-ên đến trước mặt vua, và tâu cùng vua như vầy: Tôi đã tìm thấy một người trong những con cái Giu-đa bị bắt làm phu tù, người ấy sẽ cho vua biết sự giải nghĩa đó.
26กษัตริย์​ตรัส​ถาม​ดาเนียล ซึ่ง​มี​ชื่อ​ว่า​เบลเทชัสซาร์​ว่า “เจ้า​บอก​ความฝัน​ที่​เรา​เห็น​และ​อธิบาย​ความหมาย​ให้​เรา​รู้​ได้​หรือ?”
26Vua cất tiếng nói cùng Đa-ni-ên, mà người ta vẫn gọi là Bên-sơ-xát-sa, rằng: Quả thật rằng ngươi có thể tỏ cho ta biết điềm chiêm bao ta đã thấy, và lời giải nó chăng?
27ดาเนียล​ทูล​ตอบ​กษัตริย์​ว่า “ความ​ลับ​ที่​กษัตริย์​ต้องการ​รู้​นั้น นักปราชญ์ ผู้​ร่าย​คาถา ผู้​ใช้​เวทมนตร์ หรือ​ผู้​ทำนาย ไม่​มี​ใคร​บอก​พระองค์​ได้
27Đa-ni-ên ở trước mặt vua trả lời rằng: Sự kín nhiệm mà vua đã đòi, thì những bác sĩ, thuật sĩ, đồng bóng, thầy bói đều không có thể tỏ cho vua được.
28แต่​มี​พระเจ้า​อยู่​ใน​ฟ้าสวรรค์ ผู้​เปิดเผย​ความ​ลับ พระองค์​ให้​กษัตริย์​เนบูคัดเนสซาร์​รู้​สิ่ง​ที่​จะ​เกิด​ขึ้น​ใน​วัน​ข้าง​หน้า ความฝัน​และ​นิมิต​ที่​พระองค์​ทอดพระเนตร​เห็น​ขณะ​นอน​อยู่​มี​ดังนี้
28Nhưng có một Đức Chúa Trời ở trên trời tỏ ra những điều kín nhiệm; và đã cho vua Nê-bu-cát-nết-sa biết điều sẽ tới trong những ngày sau rốt. Vậy, chiêm bao của vua và các sự hiện thấy của đầu vua đã thấy trên giường mình là như vầy:
29“ข้าแต่​กษัตริย์ ขณะ​พระองค์​บรรทม​อยู่ ทรง​คิด​ถึง​สิ่ง​ที่​จะ​เกิด​ขึ้น​ภายหลัง และ​องค์​ผู้​เปิดเผย​ความ​ลับ​ได้​ให้​พระองค์​รู้​สิ่ง​ที่​จะ​เกิด​ขึ้น
29Hỡi vua, khi vua nằm trên giường, có những tư tưởng về sự xảy đến sau nầy, thì Đấng hay tỏ sự kín nhiệm đã cho vua biết sự sẽ xảy đến.
30ส่วน​ข้าพเจ้า ความ​ลับ​นี้​ไม่​ได้​เปิดเผย​แก่​ข้าพเจ้า​เพราะ​มี​ปัญญา​เหนือ​กว่า​คน​อื่นๆ แต่​เพื่อ​ให้​กษัตริย์​รู้​ความหมาย และ​เข้าใจ​สิ่ง​ที่​อยู่​ใน​ใจ​ของ​พระองค์
30Về phần tôi, sự kín nhiệm đó đã tỏ ra cho tôi, không phải vì tôi có sự khôn ngoan gì hơn người nào sống; nhưng để được giải nghĩa cho vua hiểu, và cho vua biết những ý tưởng trong lòng mình.
31“ข้าแต่​กษัตริย์ พระองค์​ทอดพระเนตร​เห็น รูปปั้น​ขนาด​ใหญ่ รูปปั้น​นี้​มหึมา​และ​ส่อง​ประกาย​เจิด​จ้า ยืน​อยู่​ต่อ​หน้า​พระองค์ รูป​ลักษณ์​ของ​มัน​น่า​สะพรึงกลัว
31Hỡi vua, vua nhìn xem, và nầy, có một pho tượng lớn. Pho tượng đó to lớn và rực rỡ lạ thường; đứng trước mặt vua, và hình dạng dữ tợn.
32หัว​ของ​รูปปั้น​ทำ​ด้วย​ทองคำ​เนื้อ​ดี อก​และ​แขน​ทำ​ด้วย​เงิน ท้อง​และ​ต้น​ขา​ทำ​ด้วย​ทองสัมฤทธิ์
32Đầu pho tượng nầy bằng vàng ròng; ngực và cánh tay bằng bạc; bụng và vế bằng đồng;
33ขา​ทำ​ด้วย​เหล็ก ส่วน​เท้า​ทำ​ด้วย​เหล็ก​ปน​ดิน​เหนียว
33ống chân bằng sắt; và bàn chân thì một phần bằng sắt một phần bằng đất sét.
34ขณะ​พระองค์​ทอดพระเนตร​อยู่ มี​ก้อน​หิน​ก้อน​หนึ่ง​ที่​สกัด​ออก​มา​โดย​ไม่​อาศัย​มือ​ใด แล้ว​กระแทก​เท้า​รูปปั้น​ที่​ทำ​ด้วย​เหล็ก​และ​ดิน​เหนียว​จน​แตก​เป็น​ชิ้นๆ
34Vua nhìn pho tượng cho đến khi có một hòn đá chẳng phải bởi tay đục ra, đến đập vào bàn chân bằng sắt và đất sét của tượng, và làm cho tan nát.
35เหล็ก ดิน​เหนียว ทองสัมฤทธิ์ เงิน และ​ทองคำ จึง​แตก​ละเอียด​พร้อม​กัน กลาย​เป็น​เหมือน​แกลบ​บน​ลาน​นวด​ข้าว​ใน​ฤดู​ร้อน ลม​พัด​พา​ไป​จน​ไม่​เหลือ​ร่องรอย ส่วน​ก้อน​หิน​ที่​กระแทก​รูปปั้น​กลาย​เป็น​ภูเขา​ใหญ่ ปกคลุม​ทั่ว​ทั้ง​โลก
35Bấy giờ sắt, đất sét, đồng, bạc, và vàng đều cùng nhau tan nát cả; trở nên như rơm rác bay trên sân đạp lúa mùa hạ, phải gió đùa đi, chẳng tìm nơi nào cho chúng nó; nhưng hòn đã đập vào pho tượng thì hóa ra một hòn núi lớn và đầy khắp đất.
36“นี่​คือ​ความฝัน พวก​ข้าพเจ้า​จะ​อธิบาย​ความหมาย​ให้​กษัตริย์​ฟัง
36Đó là điềm chiêm bao. Bây giờ chúng tôi sẽ giải nghĩa ra trước mặt vua.
37ข้าแต่​กษัตริย์ พระองค์​เป็น​กษัตริย์​เหนือ​กษัตริย์​ทั้งหลาย พระเจ้า​แห่ง​ฟ้าสวรรค์​ให้​ราชอาณาจักร อำนาจ กำลัง และ​ความ​รุ่งโรจน์​แก่​พระองค์
37Hỡi vua, vua là vua các vua, vì Chúa trên trời đã ban nước, quyền, sức mạnh, và sự vinh hiển cho vua.
38ไม่​ว่า​มนุษย์​อาศัย​อยู่​ที่ไหน พระเจ้า​ก็​ให้​สัตว์​ใน​ทุ่ง​และ​นก​ใน​ท้องฟ้า​อยู่​ใน​อำนาจ​ของ​กษัตริย์ และ​ให้​กษัตริย์​ปกครอง​สิ่ง​เหล่า​นี้​ทั้งหมด พระองค์​คือ​หัว​ทองคำ
38Ngài đã trao trong tay vua những con cái loài người, những thú đồng và chim trời, dầu chúng nó ở nơi nào, Ngài cũng đã làm cho vua được cai trị hết thảy; vậy vua là cái đầu bằng vàng.
39“ต่อ​จาก​พระองค์ จะ​มี​อาณาจักร​อีก​แห่ง​หนึ่ง​เกิด​ขึ้น ซึ่ง​ด้อย​กว่า​พระองค์ แล้ว​จะ​มี​อาณาจักร​ที่​สาม เป็น​ทองสัมฤทธิ์ ปกครอง​ทั่ว​ทั้ง​โลก
39Nhưng sau vua, sẽ dấy lên một nước khác, kém nước của vua; rồi một nước thứ ba, tức là đồng, sẽ cai quản khắp đất.
40อาณาจักร​ที่​สี่​จะ​แข็งแกร่ง​เหมือน​เหล็ก เพราะ​เหล็ก​ทุบ​ให้​แตก​และ​ปราบ​ได้​ทุก​สิ่ง เช่น​เดียว​กับ​เหล็ก​ที่​บด​ขยี้​สิ่ง​เหล่า​นั้น อาณาจักร​นี้​จะ​ทุบ​ทำลาย​และ​บด​ขยี้
40Lại có một nước thứ tư mạnh như sắt; vì sắt hay đập vỡ và bắt phục mọi vật, thì nước ấy cũng sẽ đập vỡ và nghiền nát như là sắt vậy.
41ส่วน​เท้า​และ​นิ้ว​เท้า​ที่​พระองค์​ทอดพระเนตร​เห็น ทำ​ด้วย​ดิน​เหนียว​ของ​ช่าง​ปั้น​ปน​เหล็ก หมาย​ถึง​อาณาจักร​ที่​แตกแยก แต่​ยัง​มี​ความ​แข็งแกร่ง​ของ​เหล็ก​อยู่ ดัง​ที่​พระองค์​ทอดพระเนตร​เห็น​เหล็ก​ผสม​กับ​ดิน​เหนียว​เปียก
41Còn như vua đã thấy bàn chân và ngón chân nửa bằng đất sét nửa bằng sắt, ấy là một nước sẽ phải phân chia ra; nhưng trong nước đó sẽ có sức mạnh của sắt, theo như vua đã thấy sắt lộn với đất sét.
42นิ้ว​เท้า​ทำ​ด้วย​เหล็ก​ปน​ดิน​เหนียว​ฉัน​ใด อาณาจักร​นั้น​ก็​จะ​มี​ส่วน​ที่​แข็งแกร่ง​และ​ส่วน​ที่​เปราะ​ฉัน​นั้น
42Những ngón chân nửa sắt nửa đất sét, nước đó cũng nửa mạnh nửa giòn.
43เหล็ก​ที่​พระองค์​ทอดพระเนตร​เห็น​ผสม​กับ​ดิน​เหนียว​เปียก หมายความ​ว่า​พวก​เขา​จะ​ปะปน​กับ​เชื้อสาย​มนุษย์ แต่​จะ​ไม่​ผูกพัน​เป็น​หนึ่ง​เดียวกัน เหมือน​เหล็ก​ที่​ไม่​ผสม​เป็น​เนื้อ​เดียว​กับ​ดิน​เหนียว
43Vua đã thấy sắt lộn với đất sét, ấy là chúng nó lộn nhau bởi giống loài người; song không dính cùng nhau, cũng như sắt không ăn với đất sét.
44“ใน​สมัย​ของ​กษัตริย์​เหล่า​นั้น พระเจ้า​แห่ง​ฟ้าสวรรค์​จะ​ตั้ง​อาณาจักร​ที่​ไม่​มี​วัน​ถูก​ทำลาย และ​อำนาจ​ปกครอง​จะ​ไม่​ตก​เป็น​ของ​ชน​ชาติ​อื่น อาณาจักร​นี้​จะ​ทุบ​ทำลาย​อาณาจักร​เหล่า​นั้น​ทั้งหมด​จน​สิ้น และ​จะ​ดำรง​อยู่​ตลอด​ไป
44Trong đời các vua nầy, Chúa trên trời sẽ dựng nên một nước không bao giờ bị hủy diệt, quyền nước ấy không bao giờ để cho một dân tộc khác; song nó sẽ đánh tan và hủy diệt hết các nước trước kia, mà mình thì đứng đời đời;
45ดัง​ที่​พระองค์​ทอดพระเนตร​เห็น​ก้อน​หิน​ถูก​สกัด​จาก​ภูเขา​โดย​ไม่​อาศัย​มือ​ใด แล้ว​ทุบ​เหล็ก ทองสัมฤทธิ์ ดิน​เหนียว เงิน และ​ทองคำ​ให้​แตก พระเจ้า​ผู้​ยิ่งใหญ่​ได้​ให้​กษัตริย์​รู้​สิ่ง​ที่​จะ​เกิด​ขึ้น​ภายหลัง ความฝัน​นี้​แน่นอน และ​ความหมาย​ที่​อธิบาย​นี้​เชื่อถือ​ได้”
45Theo như vua đã xem thấy hòn đá đục ra từ núi, chẳng phải bởi tay, đã đập vỡ sắt, đồng, đất sét, bạc, và vàng. Đức Chúa Trời lớn đã cho vua biết sự sau nầy sẽ đến. Điềm chiêm bao nầy là thật, và lời giải nó là chắc chắn.
46กษัตริย์​เนบูคัดเนสซาร์​ทรง​หมอบ​ลง​กราบ​นมัสการ​ดาเนียล และ​สั่ง​ให้​นำ​เครื่องบูชา​กับ​เครื่อง​หอม​มา​ถวาย​แก่​เขา
46Bấy giờ vua Nê-bu-cát-nết-sa sấp mặt xuống, lạy Đa-ni-ên, và truyền dâng lễ vật cùng đồ thơm cho người.
47กษัตริย์​ตรัส​กับ​ดาเนียล​ว่า “พระเจ้า​ของ​พวก​เจ้า​เป็น​พระเจ้า​เหนือ​เทพเจ้า​ทั้งปวง เป็น​เจ้า​เหนือ​กษัตริย์​ทั้งปวง และ​เป็น​ผู้​เปิดเผย​ความ​ลับ​อย่าง​แท้​จริง เพราะ​เจ้า​สามารถ​เปิดเผย​ความ​ลับ​นี้​ได้”
47Đoạn, vua cất tiếng nói cùng Đa-ni-ên rằng: Quả thật, Đức Chúa Trời các ngươi là Đức Chúa Trời của các thần, và là Chúa của các vua; chính Ngài là Đấng tỏ ra những sự kín nhiệm, vì ngươi đã có thể tỏ ra sự kín nhiệm nầy.
48กษัตริย์​ทรง​ยก​ดาเนียล​ให้​เป็น​ใหญ่ มอบ​ของขวัญ​ล้ำ​ค่า​มากมาย​ให้​เขา แต่งตั้ง​ให้​ปกครอง​มณฑล​บาบิโลน​ทั้งหมด และ​เป็น​หัวหน้า​ปกครอง​นักปราชญ์​ทุก​คน​ของ​บาบิโลน
48Vua bèn tôn Đa-ni-ên lên sang trọng và ban cho người nhiều lễ vật trọng. Vua lập người cai trị cả tỉnh Ba-by-lôn, và làm đầu các quan cai những bác sĩ của Ba-by-lôn.
49ตาม​คำ​ขอ​ของ​ดาเนียล กษัตริย์​ทรง​แต่งตั้ง​ชัดรัค เมชัค และ​อาเบดเนโก ให้​ดูแล​กิจการ​ของ​มณฑล​บาบิโลน ส่วน​ดาเนียล​ประจำ​อยู่​ที่​ประตู​วัง​ของ​กษัตริย์
49Đa-ni-ên cầu xin vua, thì vua lập Sa-đơ-rắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô cùng cai trị tỉnh Ba-by-lôn, còn Đa-ni-ên thì chầu nơi cửa vua.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.