ดาเนียล
Chapter 6

ดาเนียล

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ดาเนียล 6

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ดาริอัส​ทรง​เห็น​ชอบ​ให้​แต่งตั้ง​เจ้า​เมือง​หนึ่งร้อยยี่สิบ​คน ปกครอง​ทั่ว​ราชอาณาจักร
1Vua Đa-ri-út ưng đặt trong nước một trăm hai mươi quan trấn thủ, để chia nhau trị cả nước,
2และ​แต่งตั้ง​ผู้​กำกับ​ดูแล​สาม​คน​เหนือ​เจ้า​เมือง​เหล่า​นั้น ดาเนียล​เป็น​คน​หนึ่ง​ใน​สาม​คน​นี้ เจ้า​เมือง​ต้อง​รายงาน​ต่อ​พวก​เขา เพื่อ​กษัตริย์​จะ​ไม่​เสีย​ประโยชน์
2và trên họ có ba quan thượng thơ, mà một là Đa-ni-ên. Các quan trấn thủ phải khai trình với ba quan đó, hầu cho vua khỏi chịu một sự tổn hại nào.
3ดาเนียล​โดด​เด่น​กว่า​ผู้​กำกับ​ดูแล​และ​เจ้า​เมือง​คน​อื่นๆ เพราะ​มี​ความสามารถ​เป็น​เลิศ กษัตริย์​จึง​ทรง​คิด​จะ​แต่งตั้ง​เขา​ให้​ดูแล​ราชอาณาจักร​ทั้งหมด
3Vả, Đa-ni-ên lại trổi hơn hai quan thượng thơ kia và các quan trấn thủ, vì người có linh tánh tốt lành; thì vua định lập người trên cả nước.
4ผู้​กำกับ​ดูแล​และ​เจ้า​เมือง​จึง​พยายาม​หา​เรื่อง​กล่าวหา​ดาเนียล​เกี่ยว​กับ​งาน​ปกครอง แต่​หา​เหตุ​หรือ​ความ​ผิด​ไม่​ได้ เพราะ​เขา​ซื่อสัตย์ ไม่​มี​ข้อ​บกพร่อง​หรือ​ความ​ผิด​ใด​ให้​พบ
4Các quan thượng thơ và trấn thủ bèn tìm cớ kiện Đa-ni-ên về việc nước; nhưng họ không thể tìm được một cớ nào, hay một sự xấu nào của người, bởi người là trung thành, trong người chẳng có điều lỗi và cũng chẳng có sự xấu.
5คน​เหล่า​นั้น​พูด​กัน​ว่า “พวก​เรา​คง​หา​เรื่อง​กล่าวหา​ดาเนียล​คน​นี้​ไม่​ได้ นอกจาก​จะ​หา​เรื่อง​เกี่ยว​กับ​กฎ​ของ​พระเจ้า​ที่​เขา​นับถือ”
5Vậy những người đó nói rằng: Chúng ta không tìm được một cớ nào mà cáo Đa-ni-ên nầy, nếu chúng ta chẳng tìm trong sự thuộc về luật pháp Đức Chúa Trời nó.
6ผู้​กำกับ​ดูแล​และ​เจ้า​เมือง​เหล่า​นี้​รวม​กัน​ไป​เข้าเฝ้า​กษัตริย์ แล้ว​กล่าว​ว่า “กษัตริย์​ดาริอัส ขอ​พระองค์​ทรง​พระเจริญ​ตลอด​ไป!
6Các quan thượng thơ và trấn thủ đó bèn vào chầu vua và tâu rằng: Hỡi vua Đa-ri-út, chúc vua sống đời đời!
7ผู้​กำกับ​ดูแล​ราชอาณาจักร รอง​เจ้า​เมือง เจ้า​เมือง ที่ปรึกษา และ​ผู้​ว่า​การ​ทุก​คน ได้​ปรึกษา​กัน เห็น​ควร​ให้​กษัตริย์​ออก​ข้อ​กำหนด​และ​คำ​สั่ง​ที่​เด็ดขาด​ว่า ตลอด​สาม​สิบ​วัน ใคร​ขอ​สิ่ง​ใด​จาก​เทพเจ้า​หรือ​มนุษย์​คน​ใด​นอกจาก​พระองค์ จะ​ต้อง​ถูก​โยน​ลง​ใน​ถ้ำ​สิงโต
7Hết thảy các quan thượng thơ trong nước, các quan lãnh binh, các quan trấn thủ, các nghị viên và các đại thần đều đồng tình xin vua ra chỉ dụ, lập một cấm lịnh nghiêm nhặt trong ba mươi ngày, hễ ai cầu xin thần nào hay một người nào ngoài vua, thì, hỡi vua, kẻ ấy sẽ phải quăng vào hang sư tử.
8ข้าแต่​กษัตริย์ ขอ​ออก​คำ​สั่ง​และ​ลง​นาม​ใน​หนังสือ เพื่อ​จะ​เปลี่ยนแปลง​ไม่​ได้ ตาม​กฎหมาย​ของ​ชาว​มีเดีย​และ​ชาว​เปอร์เซีย​ที่​แก้ไข​ไม่​ได้”
8Bây giờ hỡi vua, hãy lập điều cấm đó và ký tên vào, hầu cho không đổi thay đi, theo như luật pháp của người Mê-đi và người Phe-rơ-sơ, không thể đổi được.
9กษัตริย์​ดาริอัส​จึง​ทรง​ลง​นาม​ใน​หนังสือ​และ​คำ​สั่ง​นั้น
9Vậy vua Đa-ri-út bèn ký tên lập cấm lịnh đó.
10เมื่อ​ดาเนียล​รู้​ว่า​มี​การ​ลง​นาม​ใน​หนังสือ​แล้ว เขา​กลับ​บ้าน ห้อง​ของ​เขา​เปิด​หน้าต่าง​หัน​ไป​ทาง​เยรูซาเล็ม เขา​คุกเข่า​อธิษฐาน​และ​ขอบคุณ​พระเจ้า​วัน​ละ​สาม​ครั้ง อย่าง​ที่​เคย​ทำ​มา
10Khi Đa-ni-ên nghe rằng chỉ dụ đó đã ký tên rồi, thì về nhà mình (những cửa sổ của phòng người thì mở về hướng Giê-ru-sa-lem). Tại đó, cứ một ngày ba lần, người quì gối xuống, cầu nguyện, xưng tạ trước mặt Đức Chúa Trời mình, như vẫn làm khi trước.
11คน​เหล่า​นั้น​รวม​กัน​มา พบ​ดาเนียล​กำลัง​วิงวอน​ขอ​ความ​ช่วยเหลือ​จาก​พระเจ้า​ของ​เขา
11Bấy giờ những người đó nhóm lại, thấy Đa-ni-ên đang cầu nguyện nài xin trước mặt Đức Chúa Trời mình.
12พวก​เขา​จึง​ไป​เข้าเฝ้า​กษัตริย์ ทูล​ถาม​เรื่อง​คำ​สั่ง​ว่า “พระองค์​ทรง​ลง​นาม​ใน​คำ​สั่ง​ว่า ตลอด​สาม​สิบ​วัน ใคร​ขอ​สิ่ง​ใด​จาก​เทพเจ้า​หรือ​มนุษย์​คน​ใด​นอกจาก​พระองค์ จะ​ต้อง​ถูก​โยน​ลง​ใน​ถ้ำ​สิงโต ไม่​ใช่​หรือ?” กษัตริย์​ตรัส​ตอบ​ว่า “จริง ตาม​กฎหมาย​ของ​ชาว​มีเดีย​และ​ชาว​เปอร์เซีย​ที่​แก้ไข​ไม่​ได้”
12Họ bèn đến chầu vua và tâu cùng vua về cấm lịnh của vua rằng: Hỡi vua, vua chẳng từng ký tên vào một cấm lịnh rằng trong ba mươi ngày, hễ ai cầu xin thần nào hay người nào ngoài vua, thì sẽ phải quăng vào hang sư tử đó chăng? Vua trả lời rằng: Sự đó là thật, theo như luật pháp của người Mê-đi và người Phe-rơ-sơ, không thể đổi được.
13พวก​เขา​ทูล​กษัตริย์​ว่า “ดาเนียล คน​หนึ่ง​ใน​หมู่​เชลย​จาก​ยูดาห์ ไม่​เคารพ​พระองค์​และ​คำ​สั่ง​ที่​พระองค์​ทรง​ลง​นาม แต่​ยัง​วิงวอน​วัน​ละ​สาม​ครั้ง”
13Họ bèn đáp lại và tâu vua rằng: Đa-ni-ên, là một trong những con cái phu tù Giu-đa, không có lòng kiêng nể vua chút nào, hỡi vua, dầu đến cấm lịnh vua đã ký tên cũng vậy; song nó cứ một ngày cầu nguyện ba lần.
14เมื่อ​กษัตริย์​ทรง​ได้ยิน ก็​ไม่​สบาย​พระทัย​อย่าง​ยิ่ง ตั้งใจ​จะ​ช่วย​ดาเนียล​ให้​พ้น​ภัย และ​พยายาม​ช่วย​เขา​จน​ดวง​อาทิตย์​ตก
14Khi vua nghe những lời đó, thì lấy làm buồn bã lắm; vua định lòng giải cứu Đa-ni-ên, và mãi đến khi mặt trời lặn, cố hết sức tìm thể để giải cứu người.
15คน​เหล่า​นั้น​รวม​กัน​ไป​เข้าเฝ้า​กษัตริย์​อีก และ​ทูล​ว่า “ข้าแต่​กษัตริย์ ขอ​รู้​ไว้​ว่า ตาม​กฎหมาย​ของ​ชาว​มีเดีย​และ​ชาว​เปอร์เซีย คำ​สั่ง​หรือ​ข้อ​กำหนด​ที่​กษัตริย์​ออก​ไว้​แล้ว เปลี่ยนแปลง​ไม่​ได้”
15Nhưng các người đó nhóm lại cùng vua và tâu rằng: Hỡi vua, xin biết rằng theo luật pháp của người Mê-đi và người Phe-rơ-sơ, hễ là cấm lịnh hay chỉ dụ nào mà vua đã lập định rồi, thì không thể thay đổi được.
16กษัตริย์​จึง​ทรง​ออก​คำ​สั่ง พวก​เขา​นำ​ดาเนียล​ไป​โยน​ลง​ใน​ถ้ำ​สิงโต กษัตริย์​ตรัส​กับ​ดาเนียล​ว่า “พระเจ้า​ที่​เจ้า​รับใช้​อยู่​เสมอ​จะ​ช่วย​เจ้า​ให้​รอด”
16Bấy giờ vua truyền điệu Đa-ni-ên đến, và phải ném người vào hang sư tử. Vua cất tiếng nói cùng Đa-ni-ên rằng: Đức Chúa Trời ngươi là Đấng ngươi hằng hầu việc, sẽ giải cứu ngươi.
17พวก​เขา​นำ​หิน​มา​ปิด​ปาก​ถ้ำ กษัตริย์​ประทับ​ตรา​ด้วย​แหวน​ตรา​ของ​พระองค์​และ​ของ​ขุน​นาง เพื่อ​จะ​ไม่​มี​ใคร​เปลี่ยนแปลง​สิ่ง​ที่​กำหนด​ไว้​กับ​ดาเนียล
17Người ta bèn đem đến một hòn đá chận nơi cửa hang, và vua đóng ấn mình cùng ấn các đại thần nữa, hầu cho không có điều gì thay đổi được về Đa-ni-ên.
18แล้ว​กษัตริย์​เสด็จ​กลับ​วัง ทรง​อด​อาหาร​ตลอด​คืน ไม่​มี​ใคร​นำ​เครื่องดนตรี​มา​ถวาย และ​บรรทม​ไม่​หลับ
18Sau đó, vua trở về cung mình, và suốt đêm kiêng ăn, cũng không đem bạn nhạc đến trước mặt mình, và vua không ngủ được.
19เช้าตรู่ กษัตริย์​ทรง​ลุก​ขึ้น​และ​รีบ​เสด็จ​ไป​ที่​ถ้ำ​สิงโต
19Đoạn, vua dậy sớm, khi hừng sáng, vội vàng đi đến hang sư tử.
20เมื่อ​เข้า​ใกล้​ถ้ำ​ที่​ดาเนียล​อยู่ พระองค์​ตรัส​เรียก​ด้วย​น้ำเสียง​ร้อน​พระทัย​ว่า “ดาเนียล ผู้รับใช้​ของ​พระเจ้า​ผู้​มี​ชีวิต พระเจ้า​ที่​เจ้า​รับใช้​อยู่​เสมอ ช่วย​เจ้า​ให้​พ้น​จาก​สิงโต​ได้​หรือ​ไม่?”
20Khi vua đến gần hang, lấy giọng rầu rĩ mà kêu Đa-ni-ên; vua cất tiếng nói cùng Đa-ni-ên rằng: Hỡi Đa-ni-ên, tôi tớ Đức Chúa Trời hằng sống! Đức Chúa Trời ngươi mà ngươi hằng hầu việc có thể giải cứu ngươi khỏi sư tử được chăng?
21ดาเนียล​ทูล​ตอบ​ว่า “ขอ​พระองค์​ทรง​พระเจริญ​ตลอด​ไป!
21Bấy giờ Đa-ni-ên tâu cùng vua rằng: Hỡi vua, chúc vua sống đời đời!
22พระเจ้า​ของ​ข้าพเจ้า​ส่ง​ทูตสวรรค์​มา และ​ปิด​ปาก​สิงโต พวก​มัน​จึง​ไม่​ทำร้าย​ข้าพเจ้า เพราะ​พระองค์​พบ​ว่า​ข้าพเจ้า​ไม่​มี​ความ​ผิด และ​ข้าแต่​กษัตริย์ ข้าพเจ้า​ก็​ไม่​ได้​ทำ​อันตราย​ใด​ต่อ​พระองค์”
22Đức Chúa Trời tôi đã sai thiên sứ Ngài, và bịt miệng các sư tử, nên chúng nó không làm hại chi đến tôi, bởi tôi đã được nhận là vô tội trước mặt Ngài. Hỡi vua, đối với vua cũng vậy, tôi chẳng từng làm hại gì.
23กษัตริย์​ทรง​ดี​พระทัย​อย่าง​ยิ่ง สั่ง​ให้​ยก​ดาเนียล​ขึ้น​จาก​ถ้ำ พวก​เขา​จึง​ยก​ดาเนียล​ขึ้นมา ไม่​พบ​อันตราย​ใด​ใน​ตัว​เขา เพราะ​เขา​วางใจ​ใน​พระเจ้า​ของ​ตน
23Bấy giờ vua mừng rỡ lắm, và truyền đem Đa-ni-ên lên khỏi hang. Vậy Đa-ni-ên được đem lên khỏi hang, và người ta không thấy một vết tích nào trên người, bởi người đã nhờ cậy Đức Chúa Trời mình.
24กษัตริย์​ทรง​สั่ง​ให้​นำ​คน​ที่​กล่าวหา​ดาเนียล​มา แล้ว​โยน​พวก​เขา​ลง​ใน​ถ้ำ​สิงโต พร้อม​กับ​ลูก​และ​ภรรยา ก่อน​จะ​ถึง​ก้น​ถ้ำ สิงโต​ก็​ตะปบ​พวก​เขา​และ​กัด​กระดูก​ทุก​ชิ้น​จน​แตก
24Theo lịnh vua, những kẻ đã kiện Đa-ni-ên ấy cùng con cái và vợ họ đều bị điệu đến quăng vào hang sư tử. Khi họ chưa đến dưới đáy hang, thì những sư tử đã vồ lấy và xé xương hết thảy.
25กษัตริย์​ดาริอัส​ทรง​เขียน​ถึง​คน​ทุก​ชน​ชาติ ทุก​เชื้อชาติ ทุก​ภาษา ที่​อาศัย​อยู่​ทั่ว​โล​กว่า “ขอ​ให้​สันติสุข​ของ​พวก​ท่าน​เพิ่มพูน​ยิ่ง​ขึ้น
25Bấy giờ, vua Đa-ri-út viết cho hết thảy các dân, các nước, các thứ tiếng ở khắp trên đất rằng: Nguyền cho sự bình an các ngươi được thêm lên!
26“เรา​สั่ง​ให้​ผู้คน​ทั่ว​ราชอาณาจักร​ของ​เรา​ตัว​สั่น​และ​เกรงกลัว​พระเจ้า​ของ​ดาเนียล “เพราะ​พระองค์​เป็น​พระเจ้า​ผู้​มี​ชีวิต และ​มั่นคง​ตลอด​ไป อาณาจักร​ของ​พระองค์​ไม่​มี​วัน​ถูก​ทำลาย อำนาจ​ปกครอง​ของ​พระองค์​จะ​ดำรง​อยู่​จน​ถึง​ที่สุด
26Ta ban chiếu chỉ rằng, trong khắp miền nước ta, người ta phải run rẩy kính sợ trước mặt Đức Chúa Trời của Đa-ni-ên; vì Ngài là Đức Chúa Trời hằng sống và còn đời đời. Nước Ngài không bao giờ bị hủy diệt, và quyền Ngài sẽ còn đến cuối cùng.
27พระองค์​ช่วย​ให้​รอด​และ​ช่วย​ให้​พ้น​ภัย ทำให้​เกิด​สัญญาณ​และ​สิ่ง​อัศจรรย์​ทั้ง​ใน​ฟ้าสวรรค์​และ​บน​แผ่นดิน พระองค์​ช่วย​ดาเนียล​ให้​พ้น​จาก​อำนาจ​ของ​สิงโต”
27Ngài cứu rỗi và giải thoát, làm những dấu lạ sự lạ ở trên trời dưới đất, đã cứu Đa-ni-ên khỏi quyền thế sư tử.
28ดาเนียล​รุ่งเรือง​ใน​รัชกาล​ดาริอัส และ​ใน​รัชกาล​ไซรัส​ชาว​เปอร์เซีย
28Đa-ni-ên cứ được thạnh vượng như vậy trong đời vua Đa-ri-út và vua Si-ru là người Phe-rơ-sơ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.